Viết CTCT C4H10O và phân loại các đồng phân vào các nhóm đồng phân (mạch C, loại…
Trước khi đi vào chi tiết, cô xin nhắc lại một chút kiến thức nền tảng nhé.
1. Đồng phân là gì?
Đồng phân là các hợp chất hữu cơ có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo.
2. Các loại đồng phân thường gặp:
– Đồng phân mạch cacbon: Các đồng phân khác nhau về cấu tạo mạch cacbon (mạch thẳng, mạch nhánh).
– Đồng phân nhóm chức: Các đồng phân thuộc các lớp hợp chất khác nhau (ví dụ: ancol và ete).
– Đồng phân vị trí nhóm chức: Các đồng phân cùng loại nhóm chức nhưng nhóm chức nằm ở các vị trí khác nhau trên mạch cacbon.
Bây giờ, chúng ta sẽ cùng nhau đi vào bài tập cụ thể.
Bước 1: Xác định công thức phân tử và xác định độ bất bão hòa (nếu cần)
Công thức phân tử đã cho là C4H10O.
Để xác định xem hợp chất này có chứa liên kết bội (pi) hay vòng hay không, chúng ta có thể tính độ bất bão hòa (k) theo công thức:
k = (2C + 2 + N – H – X) / 2
Trong đó:
C là số nguyên tử cacbon.
N là số nguyên tử nitơ.
H là số nguyên tử hiđro.
X là số nguyên tử halogen.
Với C4H10O, ta có:
k = (2 * 4 + 2 – 10) / 2 = (8 + 2 – 10) / 2 = 0 / 2 = 0
Độ bất bão hòa bằng 0 cho thấy phân tử C4H10O không chứa liên kết đôi, liên kết ba hay vòng. Do đó, các đồng phân của C4H10O sẽ thuộc loại ancol (rượu) hoặc ete.
Bước 2: Viết công thức cấu tạo của các đồng phân Ancol (rượu)
Ancol là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm chức -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
Chúng ta sẽ xét các mạch cacbon có thể có với 4 nguyên tử cacbon.
* Mạch cacbon thẳng:
* Nhóm -OH gắn vào cacbon số 1: CH3-CH2-CH2-CH2-OH (Butan-1-ol)
* Nhóm -OH gắn vào cacbon số 2: CH3-CH2-CH(OH)-CH3 (Butan-2-ol)
* Mạch cacbon phân nhánh:
Chúng ta có mạch nhánh là mạch có 3 nguyên tử cacbon (mạch propan) với 1 nguyên tử cacbon gắn vào nhánh.
C-C-C
|
C
* Nhóm -OH gắn vào cacbon bậc 2 (cacbon nối với 2 cacbon khác):
CH3-CH(OH)-CH(CH3)-CH3 (2-metylpropan-2-ol – Lưu ý: tên gọi không đúng, mạch chính là 3C, nhóm OH gắn vào C số 2, có 1 nhóm CH3 gắn vào C số 2. Vậy là CH3-C(OH)(CH3)-CH3. Tên đúng là 2-metylpropan-2-ol)
Cô sửa lại nhé:
CH3-CH(CH3)-CH2-OH (2-metylpropan-1-ol)
* Nhóm -OH gắn vào cacbon bậc 1 (cacbon nối với 1 cacbon khác):
CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 (2-metylbutan-2-ol – Tên gọi không đúng, mạch chính là 4C. OH gắn vào C số 2, có 1 nhóm CH3 gắn vào C số 2. Vậy là CH3-C(OH)(CH3)-CH2-CH3. Tên đúng là 2-metylbutan-2-ol)
Cô lại sửa tiếp. Với mạch nhánh 3C và 1 nhánh, chúng ta có cấu trúc sau:
CH3-CH-CH3
|
CH2-OH –> 2-metylpropan-1-ol
Bây giờ xét mạch chính 3C với nhánh CH3 gắn vào C số 2:
CH3-C(OH)-CH3
|
CH3 –> 2-metylpropan-2-ol (Nhóm OH gắn vào C bậc 3)
À, cô xin lỗi các em, có vẻ cô đang nhầm lẫn một chút. Để chắc chắn, chúng ta sẽ liệt kê các loại khung cacbon trước.
Khung cacbon C4 có 2 loại:
1. Mạch thẳng: C-C-C-C
2. Mạch nhánh: C-C-C
|
C
Với mạch thẳng (butan):
– OH gắn vào C1: CH3-CH2-CH2-CH2-OH (Butan-1-ol)
– OH gắn vào C2: CH3-CH2-CH(OH)-CH3 (Butan-2-ol)
Với mạch nhánh (isobutan):
– CH3-CH(CH3)-CH2-OH (2-metylpropan-1-ol) – Nhóm OH gắn vào C bậc 1.
– CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 –> Không phải, mạch chính là 4C.
– CH3-C(OH)(CH3)-CH3 (2-metylpropan-2-ol) – Nhóm OH gắn vào C bậc 3.
Vậy chúng ta có 4 đồng phân ancol.
Bước 3: Viết công thức cấu tạo của các đồng phân Ete
Ete là hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm chức -O- liên kết với hai gốc hiđrocacbon.
Chúng ta sẽ phân chia 4 nguyên tử cacbon thành hai gốc hiđrocacbon.
* Gốc 1 cacbon (CH3-) và gốc 3 cacbon:
* Gốc 3 cacbon mạch thẳng (CH3CH2CH2-): CH3-O-CH2-CH2-CH3 (Metylpropan-1-yl ete hay metoxypropan)
* Gốc 3 cacbon mạch nhánh (CH3CH(CH3)-): CH3-O-CH(CH3)-CH3 (Metylpropan-2-yl ete hay metoxyisopropan)
* Gốc 2 cacbon (CH3CH2-) và gốc 2 cacbon (CH3CH2-):
* CH3CH2-O-CH2CH3 (Đietyl ete)
Vậy chúng ta có 3 đồng phân ete.
Tổng cộng, C4H10O có 7 đồng phân.
Bước 4: Phân loại các đồng phân
Bây giờ, chúng ta sẽ phân loại 7 đồng phân này vào các nhóm đồng phân như yêu cầu.
Nhóm 1: Đồng phân mạch C
Đây là các đồng phân khác nhau về khung cacbon.
* Mạch cacbon thẳng (butan):
* CH3-CH2-CH2-CH2-OH (Butan-1-ol)
* CH3-CH2-CH(OH)-CH3 (Butan-2-ol)
* CH3-O-CH2-CH2-CH3 (Metoxypropan)
* CH3CH2-O-CH2CH3 (Đietyl ete)
* Mạch cacbon phân nhánh (isobutan):
* CH3-CH(CH3)-CH2-OH (2-metylpropan-1-ol)
* CH3-C(OH)(CH3)-CH3 (2-metylpropan-2-ol)
* CH3-O-CH(CH3)-CH3 (Metoxyisopropan)
Nhóm 2: Đồng phân loại nhóm chức
Đây là các đồng phân thuộc các lớp hợp chất khác nhau. C4H10O có hai loại nhóm chức là ancol và ete.
* Các đồng phân ancol:
* CH3-CH2-CH2-CH2-OH (Butan-1-ol)
* CH3-CH2-CH(OH)-CH3 (Butan-2-ol)
* CH3-CH(CH3)-CH2-OH (2-metylpropan-1-ol)
* CH3-C(OH)(CH3)-CH3 (2-metylpropan-2-ol)
* Các đồng phân ete:
* CH3-O-CH2-CH2-CH3 (Metoxypropan)
* CH3-O-CH(CH3)-CH3 (Metoxyisopropan)
* CH3CH2-O-CH2CH3 (Đietyl ete)
Nhóm 3: Đồng phân vị trí nhóm chức
Các đồng phân này cùng thuộc một loại nhóm chức nhưng vị trí của nhóm chức trên mạch cacbon là khác nhau.
* Đối với Ancol:
* Butan-1-ol (nhóm -OH ở C1) và Butan-2-ol (nhóm -OH ở C2) là đồng phân vị trí nhóm chức.
* 2-metylpropan-1-ol (nhóm -OH ở C1 của mạch propan) và 2-metylpropan-2-ol (nhóm -OH ở C2 của mạch propan). Lưu ý, mạch chính ở đây là 3 cacbon, nhánh là 1 cacbon.
* Tuy nhiên, nếu xét theo mạch cacbon, 2-metylpropan-1-ol và 2-metylpropan-2-ol cũng là các đồng phân vị trí nhóm chức.
* Đối với Ete:
* Metoxypropan (CH3-O-CH2-CH2-CH3) và Metoxyisopropan (CH3-O-CH(CH3)-CH3) là đồng phân vị trí nhóm chức vì nhóm metoxy gắn vào các vị trí khác nhau trên mạch propan (C1 và C2).
* Đietyl ete (CH3CH2-O-CH2CH3) không có đồng phân vị trí nhóm chức vì cả hai gốc đều là etyl, không có sự khác biệt về vị trí.
Nhóm 4: Phân loại nhóm chức (mỗi đồng phân thuộc nhóm chức nào)
Đây là việc xác định từng đồng phân thuộc loại ancol hay ete. Chúng ta đã liệt kê ở Nhóm 2 rồi.
Giải thích rõ hơn về từng loại đồng phân:
* Đồng phân mạch C:
Hãy nhìn vào khung xương cacbon của các phân tử. Ví dụ, butan-1-ol có mạch 4 cacbon thẳng. 2-metylpropan-1-ol có mạch 3 cacbon chính và 1 cacbon nhánh.
* Đồng phân loại nhóm chức:
Đây là điểm mấu chốt. Cùng công thức phân tử C4H10O, nhưng có thể là rượu (ancol) hoặc ete. Rượu có nhóm -OH, còn ete có nhóm -O-. Chúng ta nhìn vào cấu tạo để phân biệt.
* Đồng phân vị trí nhóm chức:
Khi các em đã xác định được đó là ancol, ví dụ như butan-1-ol và butan-2-ol, chúng ta thấy cả hai đều có mạch 4 cacbon thẳng và nhóm -OH. Điểm khác biệt là nhóm -OH gắn vào nguyên tử cacbon thứ nhất (đầu mạch) ở butan-1-ol, và gắn vào nguyên tử cacbon thứ hai ở butan-2-ol. Tương tự với các trường hợp khác.
Hy vọng bài giảng chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách viết công thức cấu tạo và phân loại các đồng phân của C4H10O. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
Các CTCT:
1, \(CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-OH\)
2, \(CH_3-CHOH-CH_2-CH_3\)
3, \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2-OH\)
4, \(CH_3-COH(CH_3)-CH_3\)
5, \(CH_3-O-CH_2-CH_2-CH_3\)
6, \(CH_3-CH_2-O-CH_2-CH_3\)
7, \(CH_3-O-CH(CH_3)-CH_3\)
+) 1 và 2 là đồng phân vị trí nhóm chức
+) 1 và 3 là đồng phân mạch carbon
+) 1 và 4 vừa là đồng phân mạch carbon vừa là đồng phân vị trí nhóm chức
+) 1 và 5 là đồng phân loại nhóm chức
+) 1 và 6 là đồng phân loại nhóm chức
+) 1 và 7 vừa là đồng phân loại nhóm chức vừa là đồng phân mạch carbon
+) 2 và 3 vừa là đồng phân mạch carbon vừa là đồng phân vị trí nhóm chức
+) 2 và 4 là đồng phân mạch carbon
+) 2 và 5 là đồng phân loại nhóm chức
+) 2 và 6 là đồng phân loại nhóm chức
+) 2 và 7 vừa là đồng phân loại nhóm chức vừa là đồng phân mạch carbon
+) 3 và 4 là đồng phân vị trí nhóm chức
+) 3 và 5 vừa là đồng phân loại nhóm chức vừa là đồng phân mạch carbon
+) 3 và 6 vừa là đồng phân loại nhóm chức vừa là đồng phân mạch carbon
+) 3 và 7 là đồng phân loại nhóm chức
+) 4 và 5 vừa là đồng phân loại nhóm chức vừa là đồng phân mạch carbon
+) 4 và 6 vừa là đồng phân loại nhóm chức vừa là đồng phân mạch carbon
+) 4 và 7 là đồng phân loại nhóm chức
+) 5 và 6 là đồng phân vị trí nhóm chức
+) 5 và 7 vừa là đồng phân mạch carbon
+) 6 và 7 vừa là đồng phân mạch carbon vừa là đồng phân vị trí nhóm chức
Đáp án+Giải thích các bước giải:
các CTCT:
(\(1\)) \(CH_3-CH_2-CH_2-CH_2-OH\)
(\(2\)) \(CH_3-CH(CH_3)-CH_2-OH\)
(\(3\)) \(CH_3-CH_2-CH(CH_3)-OH\)
(\(4\)) \(CH_3-C(CH_2)_2-OH\)
(\(5\)) \(CH_3-O-CH_2-CH_2-CH_3\)
(\(6\)) \(CH_3-O-CH(CH_3)-CH_3\)
(\(7\)) \(CH_3-CH_2-O-CH_2-CH_3\)
\(-\) đồng phân mạch Carbon
+) (\(1\)) và (\(2\))
+) (\(1\)) và (\(4\))
+) (\(2\)) và (\(3\))
+) (\(3\)) và (\(4\))
\(-\) đồng phân loại nhóm chức
+) (\(1\)) và (\(5\))
+) (\(2\)) và (\(5\))
+) (\(3\)) và (\(5\))
+) (\(4\)) và (\(5\))
+) (\(1\)) và (\(6\))
+) (\(2\)) và (\(6\))
+) (\(3\)) và (\(6\))
+) (\(4\)) và (\(6\))
+) (\(1\)) và (\(7\))
+) (\(2\)) và (\(7\))
+) (\(3\)) và (\(7\))
+) (\(4\)) và (\(7\))
\(-\) đồng phân vị trí nhóm chức
+) (\(1\)) và (\(3\))
+) (\(2\)) và (\(3\))
+) (\(4\)) và (\(3\))
+) (\(5\)) và (\(6\))