Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng tự tôn dân tộc
của mỗi công…
của mỗi công dân.
Chào các em học sinh yêu quý! Thầy/cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học Ngữ Văn hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội – một kĩ năng vô cùng quan trọng trong chương trình Ngữ văn lớp 11, đặc biệt là theo định hướng của các bộ sách giáo khoa mới như Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo hay Cánh diều. Chúng ta sẽ cùng nhau thực hiện một bài tập nhỏ nhưng ý nghĩa, đó là viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về lòng tự tôn dân tộc của mỗi công dân.
Để bài viết của chúng ta thật mạch lạc, sâu sắc và đạt hiệu quả cao nhất, thầy/cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, theo đúng phương pháp “Tổng – Phân – Hợp” quen thuộc mà chúng ta đã học.
BƯỚC 1: PHÂN TÍCH ĐỀ VÀ XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
Trước hết, chúng ta cần đọc kĩ đề bài để nắm vững yêu cầu:
“Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về lòng tự tôn dân tộc của mỗi công dân.”
- Thể loại: Đoạn văn nghị luận xã hội. Điều này có nghĩa là chúng ta cần trình bày suy nghĩ, quan điểm cá nhân về một vấn đề xã hội, có lí lẽ và dẫn chứng (dẫn chứng có thể không cần quá cụ thể trong một đoạn văn).
- Nội dung trọng tâm: “lòng tự tôn dân tộc”. Đây là khái niệm chính cần làm rõ và bàn luận.
- Đối tượng liên quan: “mỗi công dân”. Điều này nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với lòng tự tôn dân tộc.
- Độ dài: “Đoạn văn” – thường là khoảng 120-200 chữ, gồm một câu mở đoạn, các câu phát triển và một câu kết đoạn.
Giải thích: Việc phân tích đề giúp chúng ta định hình được hướng viết, tránh lạc đề và đảm bảo nội dung phù hợp với yêu cầu.
BƯỚC 2: XÂY DỰNG DÀN Ý CHI TIẾT (THEO CẤU TRÚC “TỔNG – PHÂN – HỢP”)
Đây là bước cực kỳ quan trọng giúp các em sắp xếp ý tưởng một cách logic và khoa học, tránh tình trạng viết lan man, lủng củng. Thầy/cô sẽ hướng dẫn các em xây dựng dàn ý chi tiết cho một đoạn văn theo cấu trúc ba phần:
1. CÂU MỞ ĐOẠN (Phần TỔNG):
- Nhiệm vụ: Giới thiệu trực tiếp vấn đề cần nghị luận – lòng tự tôn dân tộc.
- Cách viết: Có thể bắt đầu bằng một câu khái quát, dẫn dắt vào vấn đề một cách tự nhiên.
- Gợi ý nội dung:
- Khẳng định lòng tự tôn dân tộc là một tình cảm thiêng liêng, cao đẹp.
- Nêu vai trò quan trọng của nó đối với mỗi cá nhân và đất nước.
- Ví dụ mở đoạn: “Lòng tự tôn dân tộc là một tình cảm cao đẹp, thiêng liêng, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi công dân và sự phát triển bền vững của một quốc gia.”
Giải thích: Câu mở đoạn giống như lời chào, giúp người đọc nắm bắt được nội dung chính mà đoạn văn sẽ đề cập, tạo sự rõ ràng và hấp dẫn ngay từ đầu.
2. CÁC CÂU TRIỂN KHAI ĐOẠN (Phần PHÂN):
- Nhiệm vụ: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận về vấn đề. Đây là phần trọng tâm để làm rõ “suy nghĩ” của chúng ta.
- Cách viết: Sử dụng các câu văn liên kết chặt chẽ, trình bày các khía cạnh của lòng tự tôn dân tộc.
- Gợi ý nội dung:
- Giải thích lòng tự tôn dân tộc là gì: Là niềm tự hào chính đáng về lịch sử hào hùng, truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người kiên cường, tài năng và những giá trị độc đáo của dân tộc. Nó không phải là tự mãn, tự cao mà là sự ý thức sâu sắc về bản sắc, giá trị của dân tộc mình.
- Biểu hiện của lòng tự tôn dân tộc:
- Trong ý thức: Luôn yêu quý, trân trọng, gìn giữ và phát huy những giá trị văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán của dân tộc.
- Trong hành động: Sẵn sàng bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; nỗ lực học tập, lao động sáng tạo để xây dựng đất nước; quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới; phê phán những hành vi làm tổn hại đến danh dự quốc gia.
- Trong ứng xử: Thể hiện sự tự tin, văn minh khi giao tiếp với bạn bè quốc tế, không tự ti hay sùng bái thái quá văn hóa nước ngoài.
- Ý nghĩa của lòng tự tôn dân tộc:
- Đối với cá nhân: Góp phần hình thành nhân cách, bản lĩnh, động lực để mỗi người phấn đấu, vươn lên.
- Đối với đất nước: Là sức mạnh nội sinh to lớn, động lực để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, giữ gìn độc lập, chủ quyền và hội nhập thành công.
Giải thích: Phần này giúp chúng ta đi sâu vào từng khía cạnh của vấn đề, cung cấp các lập luận và bằng chứng (dưới dạng lí lẽ) để làm sáng tỏ ý chính, giúp người đọc hiểu rõ hơn về suy nghĩ của chúng ta. Việc sắp xếp các ý theo trình tự hợp lí (giải thích -> biểu hiện -> ý nghĩa) sẽ tạo nên sự mạch lạc cho đoạn văn.
3. CÂU KẾT ĐOẠN (Phần HỢP):
- Nhiệm vụ: Khẳng định lại vấn đề, đưa ra lời kêu gọi hoặc thông điệp ý nghĩa.
- Cách viết: Tóm lược hoặc mở rộng vấn đề một cách ngắn gọn, súc tích.
- Gợi ý nội dung:
- Khẳng định lại tầm quan trọng của việc nuôi dưỡng và phát huy lòng tự tôn dân tộc.
- Kêu gọi trách nhiệm của mỗi công dân.
- Ví dụ kết đoạn: “Vì vậy, mỗi công dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần không ngừng học tập, rèn luyện, sống có trách nhiệm để nuôi dưỡng và phát huy lòng tự tôn dân tộc, góp phần xây dựng một Việt Nam hùng cường và văn minh.”
Giải thích: Câu kết đoạn có vai trò tổng kết, đọng lại trong tâm trí người đọc thông điệp quan trọng nhất của đoạn văn, tạo ấn tượng sâu sắc và trọn vẹn.
BƯỚC 3: VIẾT ĐOẠN VĂN HOÀN CHỈNH
Sau khi đã có dàn ý chi tiết, các em hãy dựa vào đó để viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Hãy chú ý sử dụng từ ngữ gợi cảm, giàu hình ảnh, các phép liên kết để đoạn văn được trôi chảy, mạch lạc.
Đoạn văn tham khảo:
Lòng tự tôn dân tộc là một tình cảm cao đẹp, thiêng liêng, có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với mỗi công dân và sự phát triển bền vững của một quốc gia. Đó là niềm tự hào chính đáng về lịch sử hào hùng, truyền thống văn hóa lâu đời, con người kiên cường, tài năng và những giá trị độc đáo mà dân tộc Việt Nam ta đã dày công vun đắp qua bao thế hệ. Lòng tự tôn dân tộc không phải là sự tự mãn hay tự cao mà là sự ý thức sâu sắc về bản sắc, giá trị của dân tộc mình, từ đó trân trọng và phát huy. Biểu hiện của tình cảm này rất đa dạng, có thể là sự hăng hái học tập, lao động sáng tạo để cống hiến cho đất nước; là ý thức giữ gìn tiếng Việt, các phong tục tập quán tốt đẹp, bảo vệ chủ quyền quốc gia; hay đơn giản hơn là cách ứng xử văn minh, tự tin khi giao lưu với bạn bè quốc tế. Chính lòng tự tôn dân tộc đã hun đúc nên sức mạnh nội sinh to lớn, là động lực để dân tộc ta vượt qua mọi khó khăn, thử thách, giữ vững độc lập, chủ quyền và không ngừng vươn lên trong quá trình hội nhập. Vì vậy, mỗi công dân, đặc biệt là thế hệ trẻ, cần không ngừng học tập, rèn luyện, sống có trách nhiệm để nuôi dưỡng và phát huy lòng tự tôn dân tộc, góp phần xây dựng một Việt Nam hùng cường và văn minh.
BƯỚC 4: KIỂM TRA VÀ CHỈNH SỬA
Sau khi viết xong, đừng quên đọc lại và kiểm tra:
- Đoạn văn đã đáp ứng đủ các yêu cầu của đề bài chưa?
- Các ý có mạch lạc, logic không? Có câu nào bị lủng củng không?
- Sử dụng từ ngữ có phù hợp, chính xác và biểu cảm không?
- Có mắc lỗi chính tả, ngữ pháp nào không?
- Độ dài đoạn văn có đảm bảo?
Giải thích: Bước này giúp chúng ta hoàn thiện bài viết, nâng cao chất lượng và tránh những lỗi không đáng có, thể hiện sự cẩn trọng và chuyên nghiệp trong cách viết.
Các em thấy đấy, việc viết một đoạn văn không hề khó nếu chúng ta nắm vững phương pháp và thực hiện theo từng bước. Hãy thực hành thật nhiều để rèn luyện kĩ năng này nhé! Chúc các em luôn học tốt và yêu môn Ngữ Văn!
Tự tôn dân tộc là về sự tồn tại vững bền, sức sống mãnh liệt của dân tộc, bảo vệ cội nguồn, đề cao những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, trước hết là những giá trị về lòng yêu nước, cần cù, sáng tạo, về lòng nhân ái, khoan dung, hiếu học; tự hào về truyền thống lịch sử, đấu tranh dựng nước, giữ nước và đấu tranh cách mạng của dân tộc; tinh thần sẵn sàng bảo vệ độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tinh thần tự giác trong đề phòng, ngăn chặn, đẩy lùi và làm thất bại hoàn toàn mọi âm mưu, hành động xâm phạm tới lợi ích của quốc gia dân tộc…. Tự tôn dân tộc còn thể hiện ở sự tự giác sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật, theo các chuẩn mực đạo đức, phong tục, tập quán của cộng đồng dân tộc, biết tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới có chọn lọc, giữ gìn và quảng bá hình ảnh và nét đẹp của dân tộc, tạo hình ảnh đẹp và tin cậy với bạn bè quốc tế trong giao lưu, hội nhập.
Trước hết là khái niệm lòng tự tôn. Lòng tự tôn là coi trọng danh dự, phẩm chất, nhân cách của bản thân. Người có lòng tự tôn là luôn biết giá trị của bản thân mình. Họ biết mình là ai, có những gì, tự hào về điều gì và không để người khác xâm phạm đén những điều ấy. Người có lòng tự trọng sẽ biết bảo vệ lòng tự trọng của mình. Lòng tự tôn sẽ không là những thứ đi ngược với lương tâm con người. Đừng qui lòng tự trọng với tâm lý sĩ diện là một. Hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau và thể hiện những thái độ hoàn toàn khác nhau. Tâm lý sĩ diện thể hiện một thái độ tiêu cực còn lòng tự trọng thì ngược lại. Nó đem đến những tích cực nhất định. Lòng tự trọng đi liền với cái tôi cá nhân. Bởi mỗi người sẽ có những giá trị riêng của bản thân vì thế mà ai cũng có lòng tự trọng riêng ở mức độ nhất định. Có lòng tự trọng bạn sẽ biết tôn trọng bản thân mình từ đó tôn trọng người khác. Sự tôn trọng thực sự cần thiết trong các mói quan hệ xã hội ngày nay. Được xây dựng trên nền tảng là sự tôn trọng, các mối quan hệ sẽ vững bền hơn. Bạn không thể sống trong sự cô lập với xã hội vì thế không có các mối quan hệ, bạn sẽ không thể tồn tại được. Lòng tự trọng sẽ giúp bạn có được những mối quan hệ lâu dài. Không chỉ thế, lòng tự trọng còn là nội tâm, là lý trí để ngăn cản bạn làm những điều xấu, những hành vi đi ngược với đạo đức và lương tâm con người. Bởi có lòng tự trọng, bạn sẽ tìm cách để bảo vệ nó. Để bảo vệ nó bạn sẽ không để mình hành động theo bản năng mà luôn suy xét lợi, hại cũng như sự ảnh hưởng của nó. Hành động sau suy nghĩ sẽ là một cách tốt để bạn giảm đi những sai lầm không đáng có.
Mình cảm thấy thì Obama và rất nhiều du khách rất thích bánh mì mà sao lại Hàn Quốc lại ko thích bánh mì