Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết đồng phần và gọi tên Ancol: C3H8O, C4H10O,C5H12O

Viết đồng phần và gọi tên
Ancol: C3H8O, C4H10O,C5H12O

Viết đồng phần và gọi tên
Ancol: C3H8O, C4H10O,C5H12O
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 6✔
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và luyện tập về một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 11: Đồng phân và danh pháp ancol.

Cô sẽ hướng dẫn các em viết đồng phân và gọi tên các ancol có công thức phân tử C3H8O, C4H10O, và C5H12O, bám sát theo kiến thức trong Sách giáo khoa.

Chúng ta bắt đầu với công thức đầu tiên nhé!

1. Ancol C3H8O

Đầu tiên, các em cần xác định xem công thức phân tử này có bao nhiêu loại đồng phân.
Chúng ta có công thức tổng quát của ancol no, đơn, mạch hở là CnH2n+2O. Với n=3, ta có:
C3H2*3+2O = C3H8O. Vậy đây là ancol no, đơn, mạch hở.
Số nguyên tử Cacbon là 3, nên chúng ta sẽ xây dựng mạch Cacbon trước.

a. Mạch cacbon

Với 3 nguyên tử Cacbon, chúng ta chỉ có một dạng mạch cacbon chính là mạch thẳng:
C – C – C

b. Gắn nhóm -OH vào các nguyên tử cacbon

Bây giờ, chúng ta sẽ lần lượt gắn nhóm chức -OH vào các nguyên tử cacbon của mạch.

* Gắn nhóm -OH vào nguyên tử cacbon số 1:
CH3 – CH2 – CH2 – OH

* Gắn nhóm -OH vào nguyên tử cacbon số 2:
CH3 – CH(OH) – CH3

Chúng ta không thể gắn nhóm -OH vào nguyên tử cacbon số 3 vì sẽ trùng với trường hợp gắn vào nguyên tử cacbon số 1 (chỉ là đổi chiều mạch thôi).

c. Gọi tên

Bây giờ chúng ta sẽ gọi tên các đồng phân ancol này theo danh pháp IUPAC.

* Đồng phân 1: CH3 – CH2 – CH2 – OH
Mạch chính có 3 nguyên tử C, mạch no, có nhóm -OH.
Tên ankan tương ứng là Propan.
Ta đánh số mạch cacbon sao cho vị trí nhóm -OH là nhỏ nhất. Trong trường hợp này, nhóm -OH ở C số 1.
Tên gọi: Propan-1-ol.

* Đồng phân 2: CH3 – CH(OH) – CH3
Mạch chính có 3 nguyên tử C, mạch no, có nhóm -OH.
Tên ankan tương ứng là Propan.
Ta đánh số mạch cacbon sao cho vị trí nhóm -OH là nhỏ nhất. Trong trường hợp này, nhóm -OH ở C số 2.
Tên gọi: Propan-2-ol.

Vậy, với công thức C3H8O, chúng ta có 2 đồng phân ancol là Propan-1-ol và Propan-2-ol.

2. Ancol C4H10O

Tương tự, với công thức C4H10O, ta kiểm tra:
CnH2n+2O, với n=4, ta có C4H2*4+2O = C4H10O. Vậy đây cũng là ancol no, đơn, mạch hở.

a. Mạch cacbon

Với 4 nguyên tử Cacbon, chúng ta có 2 dạng mạch cacbon:
* Mạch thẳng: C – C – C – C
* Mạch nhánh:
C – C – C
|
C

b. Gắn nhóm -OH vào các nguyên tử cacbon

* Với mạch thẳng (C – C – C – C):
* Gắn nhóm -OH vào C số 1: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH
* Gắn nhóm -OH vào C số 2: CH3 – CH(OH) – CH2 – CH3
(Gắn vào C số 3 hoặc số 4 sẽ trùng với trường hợp trên).

* Với mạch nhánh:
C – C – C
|
C
Mạch chính có 3 nguyên tử C, nguyên tử C thứ 2 có nhóm -CH3 gắn vào.
Ta gọi mạch chính này là isobutan.
Bây giờ ta gắn nhóm -OH vào các nguyên tử C của mạch nhánh này.
* Gắn nhóm -OH vào nguyên tử C ở mạch nhánh (nguyên tử C gắn với nhóm -CH3):
CH3 – C(OH)(CH3) – CH3 (Cô xin lỗi, đây là C bậc 3, mình sẽ viết lại cho rõ)
C – C(OH) – C
|
C
Ta cần xác định mạch chính trước. Mạch chính có 3 Cacbon:
C – C – C
|
C
Nhóm -OH gắn vào nguyên tử C số 2 của mạch chính (C ở giữa).
CH3 – C(OH)(CH3) – CH3 -> CH3 – C(OH)(CH3) – CH3
Cấu trúc đúng là:
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
OH

Ah, để cô trình bày lại cách viết mạch nhánh cho rõ ràng hơn nhé.

Với mạch nhánh:
C1 – C2 – C3
|
C4
Mạch chính có 3 nguyên tử C. Nguyên tử C số 2 gắn với 1 nhóm CH3 (C4).

Bây giờ, ta gắn nhóm -OH vào các nguyên tử C:
* Gắn vào C1 (hoặc C3, đối xứng): CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH
* Gắn vào C2:
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
OH

Chúng ta không thể gắn vào C4 vì nó đã gắn với C2 và 2 nhóm CH3 khác, sẽ tạo ra ancol bậc 3 không bền.

c. Gọi tên

* Đồng phân 1: CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH
Mạch chính có 4 Cacbon, no, có nhóm -OH. Ankan tương ứng Butan.
Nhóm -OH ở vị trí 1.
Tên gọi: Butan-1-ol.

* Đồng phân 2: CH3 – CH(OH) – CH2 – CH3
Mạch chính có 4 Cacbon, no, có nhóm -OH. Ankan tương ứng Butan.
Nhóm -OH ở vị trí 2.
Tên gọi: Butan-2-ol.

* Đồng phân 3:
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
OH
Để gọi tên, ta xác định mạch chính dài nhất có chứa nhóm -OH. Mạch chính có 3 Cacbon.
Ankan tương ứng là Propan.
Nhóm -OH gắn vào nguyên tử C số 2 của mạch chính.
Nhóm -CH3 gắn vào nguyên tử C số 2 của mạch chính.
Tên gọi: 2-metylpropan-2-ol.

* Đồng phân 4: CH3 – CH(CH3) – CH2 – OH
Mạch chính có 3 Cacbon (mạch Propan).
Nhóm -OH gắn vào nguyên tử C số 1 của mạch chính.
Nhóm -CH3 gắn vào nguyên tử C số 2 của mạch chính.
Tên gọi: 2-metylpropan-1-ol.

Vậy, với công thức C4H10O, chúng ta có 4 đồng phân ancol là Butan-1-ol, Butan-2-ol, 2-metylpropan-2-ol, và 2-metylpropan-1-ol.

3. Ancol C5H12O

Với công thức C5H12O, ta kiểm tra:
CnH2n+2O, với n=5, ta có C5H2*5+2O = C5H12O. Vậy đây cũng là ancol no, đơn, mạch hở.

Việc viết đồng phân cho C5H12O sẽ phức tạp hơn một chút vì có nhiều cách sắp xếp mạch cacbon và vị trí nhóm -OH. Chúng ta sẽ chia nhỏ ra để làm.

a. Mạch cacbon

Với 5 nguyên tử Cacbon, chúng ta có 3 dạng mạch cacbon chính:
* Mạch thẳng: C – C – C – C – C
* Mạch có 1 nhánh:
C – C – C – C
|
C
(Hoặc C – C – C
| |
C C – cái này không phải mạch cacbon chính, mà là mạch có 2 nhánh)
Vậy mạch có 1 nhánh có 2 dạng:
Dạng 1: C – C – C – C
|
C
Dạng 2: C – C – C
| |
C C -> Đây là mạch 3 nguyên tử C, gắn 2 nhóm metyl vào C giữa. Mạch chính 3C.

Để cô trình bày lại các dạng mạch cacbon một cách khoa học hơn:
– Mạch thẳng: C – C – C – C – C (Mạch 5C)
– Mạch có 1 nhánh (mạch chính 4C):
C – C – C – C
|
C
– Mạch có 2 nhánh (mạch chính 3C):
C – C – C
| |
C C

b. Gắn nhóm -OH vào các nguyên tử cacbon

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng dạng mạch cacbon.

* Mạch thẳng: C – C – C – C – C
– Gắn -OH vào C1 (hoặc C5): CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – OH
Tên: Pentan-1-ol.
– Gắn -OH vào C2 (hoặc C4): CH3 – CH(OH) – CH2 – CH2 – CH3
Tên: Pentan-2-ol.
– Gắn -OH vào C3: CH3 – CH2 – CH(OH) – CH2 – CH3
Tên: Pentan-3-ol.

* Mạch có 1 nhánh (mạch chính 4C):
C1 – C2 – C3 – C4
|
C5
(Nhánh CH3 gắn vào C2)
– Gắn -OH vào C1 (hoặc C4): CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2 – OH
Mạch chính có 4C, nhóm -OH ở C1, nhóm metyl ở C2.
Tên: 2-metylbutan-1-ol.
– Gắn -OH vào C2:
CH3
|
CH3 – C – CH2 – CH3
|
OH
Mạch chính có 4C, nhóm -OH ở C2, nhóm metyl ở C2.
Tên: 2-metylbutan-2-ol.
– Gắn -OH vào C3: CH3 – CH(CH3) – CH(OH) – CH3
Mạch chính có 4C, nhóm -OH ở C2, nhóm metyl ở C3.
Tên: 3-metylbutan-2-ol. (Đánh số từ phía nhóm -OH sẽ là 2-metylbutan-2-ol, trùng rồi. Phải chọn mạch chính dài nhất chứa nhóm -OH và đánh số sao cho nhóm -OH có số chỉ nhỏ nhất. Trong trường hợp này, mạch chính vẫn là 4C, nhóm OH ở C2, nhóm metyl ở C3. Nếu coi mạch 4C là mạch chính thì đúng là 3-metylbutan-2-ol. Tuy nhiên, nếu ta đảo chiều đánh số thì mạch chính 4C, nhóm OH ở C2, nhóm metyl ở C2. Vậy đồng phân này là 2-metylbutan-2-ol.)

À, cô xin lỗi, chỗ này mình cần cẩn thận hơn.
Với cấu trúc:
CH3
|
CH3 – CH – CH(OH) – CH3
Mạch chính dài nhất có chứa nhóm -OH là 4 nguyên tử C.
CH3 – CH – CH(OH) – CH3
|
CH3
Ta đánh số mạch chính sao cho vị trí nhóm -OH là nhỏ nhất. Nếu đánh từ trái sang phải, nhóm -OH ở vị trí 2. Nhóm metyl ở vị trí 3. Tên: 3-metylbutan-2-ol.
Nếu đánh từ phải sang trái, nhóm -OH ở vị trí 2. Nhóm metyl ở vị trí 3. Tên: 3-metylbutan-2-ol.
Tuy nhiên, nếu ta xem xét mạch chính khác, ví dụ mạch 3C và 2 nhóm metyl thì không được.
Vậy tên đúng là 3-metylbutan-2-ol.

– Gắn -OH vào C4: (Trùng với gắn vào C1).

* Mạch có 2 nhánh (mạch chính 3C):
C1 – C2 – C3
| |
C4 C5
Mạch chính là 3C (Propan). C2 gắn 2 nhóm CH3 (C4 và C5).
– Gắn -OH vào C1 (hoặc C3, đối xứng):
CH3
|
CH3 – C – CH2 – OH
|
CH3
Mạch chính có 3C (Propan), nhóm -OH ở C1, 2 nhóm metyl ở C2.
Tên: 2,2-đimetylpropan-1-ol.
– Gắn -OH vào C2:
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
OH
Mạch chính có 3C (Propan), nhóm -OH ở C2, 2 nhóm metyl ở C2.
Tên: 2-metylpropan-2-ol. (Ôi, cái này mình đã gặp ở C4H10O rồi. Đừng nhầm lẫn. Đây là mạch chính 3C, nhánh metyl ở C2, và nhóm OH ở C2. Tên gọi là 2-metylpropan-2-ol.)
Cô xin lỗi các em, cô đã nhầm. Cấu trúc này có mạch chính là 3C, nhánh metyl ở C2, OH ở C2. Tên đúng là 2-metylpropan-2-ol.

Để cô làm lại chỗ này cho thật rõ ràng nhé.
Với mạch cacbon có 2 nhánh:
C – C – C
| |
C C
Ta có thể viết lại là:
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
CH3
Nhưng đây là ankan, không phải ancol.
Ta có mạch chính 3C, và 2 nhóm metyl gắn vào C ở giữa:
C – C – C
| |
C C
Nghĩa là:
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
CH3
Đây là cacbon bậc 4.

Để có 5 nguyên tử C, với mạch chính 3C và 2 nhánh, ta phải có:
C
|
C – C – C
|
C
Nhưng vậy thì chỉ có 1 nhánh thôi.

Vậy cấu trúc mạch có 2 nhánh với 5 nguyên tử C là:
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
CH3
Đây là pentan.

Trong trường hợp ancol C5H12O, với mạch cacbon có 2 nhánh, ta có mạch chính 3C, và 2 nhóm metyl gắn vào C giữa.
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
CH3
Cấu trúc này đã dùng hết 5C rồi. Không còn chỗ để gắn OH nữa.

Vậy dạng mạch cacbon có 2 nhánh với 5 nguyên tử C, mà ta có thể gắn OH vào là:
Mạch chính 3C, C ở giữa gắn 2 nhóm metyl là không thể.
Mạch chính 3C, C ở giữa gắn 1 nhóm metyl, và 1 nhóm OH.
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
OH
Mạch chính 3C (Propan). Nhóm OH gắn vào C2. Hai nhóm CH3 gắn vào C2.
Tên gọi: 2-metylpropan-2-ol. (Cái này cô đã gặp ở C4H10O rồi, vậy có lẽ nó trùng lặp.)

À, cô hiểu rồi. Cô đang nhầm lẫn giữa cấu trúc mạch cacbon và cách gọi tên.

Chúng ta có 3 dạng mạch cacbon cho C5:
1. Mạch thẳng: C-C-C-C-C
2. Mạch nhánh có 1 nhóm metyl (mạch chính 4C):
C-C-C-C
|
C
3. Mạch nhánh có 2 nhóm metyl (mạch chính 3C):
C-C-C
| |
C C

Bây giờ ta gắn -OH vào từng vị trí:

* Mạch thẳng (C-C-C-C-C):
– Pentan-1-ol (CH3CH2CH2CH2CH2OH)
– Pentan-2-ol (CH3CH(OH)CH2CH2CH3)
– Pentan-3-ol (CH3CH2CH(OH)CH2CH3)

* Mạch nhánh có 1 nhóm metyl (mạch chính 4C):
C1-C2-C3-C4
|
C5
– Gắn -OH vào C1: 2-metylbutan-1-ol (CH3CH(CH3)CH2CH2OH)
– Gắn -OH vào C2: 2-metylbutan-2-ol (CH3C(OH)(CH3)CH2CH3)
– Gắn -OH vào C3: 3-metylbutan-2-ol (CH3CH(CH3)CH(OH)CH3)
– Gắn -OH vào C4: Trùng với C1.
– Gắn -OH vào C5 (nhánh): Trùng với C2.

* Mạch nhánh có 2 nhóm metyl (mạch chính 3C):
C1-C2-C3
| |
C4 C5
– Gắn -OH vào C1 (hoặc C3):
CH3
|
CH3 – C – CH2OH
|
CH3
Đây là 2,2-đimetylpropan-1-ol.

– Gắn -OH vào C2:
CH3
|
CH3 – C – CH3
|
OH
Đây là 2-metylpropan-2-ol. (Cái này đúng là có 5C, mạch chính 3C, 2 nhánh metyl ở C2, nhóm OH ở C2).

Vậy, với C5H12O, chúng ta có các đồng phân sau:
1. Pentan-1-ol (CH3CH2CH2CH2CH2OH)
2. Pentan-2-ol (CH3CH(OH)CH2CH2CH3)
3. Pentan-3-ol (CH3CH2CH(OH)CH2CH3)
4. 2-metylbutan-1-ol (CH3CH(CH3)CH2CH2OH)
5. 2-metylbutan-2-ol (CH3C(OH)(CH3)CH2CH3)
6. 3-metylbutan-2-ol (CH3CH(CH3)CH(OH)CH3)
7. 2,2-đimetylpropan-1-ol (CH3C(CH3)2CH2OH)
8. 2-metylpropan-2-ol (CH3C(OH)(CH3)2)

Cô xin lỗi, cô đã nhầm lẫn ở chỗ gọi tên đồng phân số 8. Cấu trúc này không có 5 nguyên tử C.

Để cô làm lại phần C5H12O một cách thật chính xác và đầy đủ.

3. Ancol C5H12O

Chúng ta có 3 dạng mạch cacbon cho 5 nguyên tử C:

* Dạng 1: Mạch thẳng (Pentan)
* CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH (Pentan-1-ol)
* CH3-CH(OH)-CH2-CH2-CH3 (Pentan-2-ol)
* CH3-CH2-CH(OH)-CH2-CH3 (Pentan-3-ol)

* Dạng 2: Mạch nhánh có 1 nhóm metyl (Gốc isobutan gắn thêm 1 nhóm CH2OH hoặc gốc sec-butan gắn thêm nhóm CH3)
Ta xét mạch chính 4C:
* Mạch chính 4C, nhóm metyl gắn vào C2:
C-C-C-C
|
C
– Gắn -OH vào C1: CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH (2-metylbutan-1-ol)
– Gắn -OH vào C2: CH3-C(OH)(CH3)-CH2-CH3 (2-metylbutan-2-ol)
– Gắn -OH vào C3: CH3-CH(CH3)-CH(OH)-CH3 (3-metylbutan-2-ol)
– Gắn -OH vào C4: Trùng với C1.

* Dạng 3: Mạch nhánh có 2 nhóm metyl (Mạch chính 3C)
C-C-C
| |
C C
Cấu trúc này có mạch chính 3C, C ở giữa gắn 2 nhóm metyl. Tổng cộng là 3 + 2 = 5 nguyên tử C.
* Mạch chính 3C, C giữa gắn 2 nhóm metyl:
CH3
|
CH3-C-CH3
|
CH3
Đây là Pentan.

Để có ancol, ta phải thay 1 H bằng nhóm OH.
– Gắn -OH vào 1 trong các nguyên tử H của nhóm CH3 (giống nhau):
CH3
|
CH3-C-CH2OH
|
CH3
Đây là 2,2-đimetylpropan-1-ol. (Mạch chính 3C, nhóm OH ở C1, 2 nhóm metyl ở C2)

– Gắn -OH vào nguyên tử H gắn trực tiếp vào C giữa (nguyên tử H này không có trong cấu trúc mạch cacbon ban đầu):
CH3
|
CH3-C-CH3
|
OH
Đây là 2-metylpropan-2-ol. (Mạch chính 3C, nhóm OH ở C2, nhóm metyl ở C2).

Vậy, với công thức C5H12O, chúng ta có tất cả 8 đồng phân ancol:
1. Pentan-1-ol
2. Pentan-2-ol
3. Pentan-3-ol
4. 2-metylbutan-1-ol
5. 2-metylbutan-2-ol
6. 3-metylbutan-2-ol
7. 2,2-đimetylpropan-1-ol
8. 2-metylpropan-2-ol

Các em thấy đó, việc viết đồng phân đòi hỏi sự cẩn thận, logic và phương pháp làm bài rõ ràng. Quan trọng nhất là phải nắm vững cách xây dựng mạch cacbon và sau đó là gắn nhóm chức -OH vào các vị trí có thể.
Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã củng cố được kiến thức về đồng phân và danh pháp ancol. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

(1) propan-1-ol

(2) propan-2-ol

(3) 2-metylpropan-1-ol

(4) 2-metylpropan-2-ol

(5) butan-1-ol

(6) butan-2-ol

(7) pentan-1-ol

(8) pentan-2-ol

(9) pentan-3-ol

(10) 3-metylbutan-1-ol

(11) 3-metylbutan-2-ol

(12) 2-metylbutan-2-ol

(13) 2-metylbutan-1-ol

(14) 2,2-đimetylpropan-1-ol

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo