Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Viết hiện tượng PTHH và Kết luận khi Cu tác dụng với AgNO3 –

Viết hiện tượng PTHH và Kết luận khi Cu tác dụng với AgNO3

Viết hiện tượng PTHH và Kết luận khi Cu tác dụng với AgNO3
Hỏi bởi: minhahahahah
3 câu trả lời

▲ 1
Xin chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô sẽ cùng các em đi giải một bài tập rất thú vị về phản ứng hóa học của đồng (Cu) với dung dịch bạc nitrat (AgNO3). Bài tập này nằm trong chương trình Hóa học lớp 9 của chúng ta và sẽ giúp các em củng cố kiến thức về dãy hoạt động hóa học của kim loại.

Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích bài tập này từng bước một nhé.

Bước 1: Phân tích đề bài và dự đoán hiện tượng

Đề bài yêu cầu chúng ta viết hiện tượng, phương trình hóa học và rút ra kết luận khi Cu tác dụng với AgNO3.

Để dự đoán hiện tượng, chúng ta cần xem xét vị trí của Cu và Ag trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Dãy hoạt động hóa học của kim loại mà chúng ta đã học là:

K, Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Pt, Au.

Quan sát dãy hoạt động hóa học, ta thấy Cu đứng trước Ag. Theo quy tắc hoạt động hóa học của kim loại, một kim loại mạnh hơn sẽ có khả năng đẩy một kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó. Trong trường hợp này, Cu là kim loại mạnh hơn Ag. Do đó, Cu sẽ phản ứng với dung dịch muối của Ag là AgNO3.

Khi Cu phản ứng với AgNO3, Cu sẽ thay thế Ag trong hợp chất AgNO3, tạo thành đồng(II) nitrat (Cu(NO3)2) và giải phóng kim loại Ag.

* Dự đoán hiện tượng:
* Kim loại Cu sẽ dần tan ra.
* Trên bề mặt thanh kim loại Cu sẽ xuất hiện một lớp kim loại màu trắng bạc bám vào.
* Dung dịch có thể có màu xanh lam nhạt do sự hình thành ion Cu2+.

Bước 2: Viết phương trình hóa học của phản ứng

Dựa vào dự đoán ở Bước 1, ta có thể viết phương trình hóa học như sau:

Nguyên liệu: Đồng (Cu) và Bạc nitrat (AgNO3).
Sản phẩm: Đồng(II) nitrat (Cu(NO3)2) và Bạc (Ag).

Phương trình phản ứng chưa cân bằng:
Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

Bây giờ, chúng ta cần cân bằng phương trình hóa học này.
Ta thấy ở vế trái có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử Ag, 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử O trong nhóm NO3.
Ở vế phải có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử Ag, 2 nguyên tử N và 6 nguyên tử O trong nhóm (NO3)2.

Để cân bằng nguyên tử N và O trong nhóm NO3, ta đặt hệ số 2 trước AgNO3.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

Kiểm tra lại các nguyên tử:
Vế trái: 1 Cu, 2 Ag, 2 N, 6 O
Vế phải: 1 Cu, 1 Ag, 2 N, 6 O

Số nguyên tử Ag ở vế trái và vế phải chưa bằng nhau. Ta cần đặt hệ số 2 trước Ag ở vế phải để cân bằng nguyên tử Ag.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Kiểm tra lại lần cuối:
Vế trái: 1 Cu, 2 Ag, 2 N, 6 O
Vế phải: 1 Cu, 2 Ag, 2 N, 6 O

Phương trình hóa học đã được cân bằng.

* Phương trình hóa học:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Bước 3: Rút ra kết luận

Từ hiện tượng quan sát được và phương trình hóa học đã viết, chúng ta có thể rút ra kết luận về phản ứng này.

* Kết luận:
Khi cho kim loại Đồng (Cu) tác dụng với dung dịch Bạc nitrat (AgNO3) xảy ra phản ứng hóa học. Kim loại Đồng có khả năng đẩy kim loại Bạc ra khỏi dung dịch muối của nó.

Cô hy vọng qua bài tập này, các em đã hiểu rõ hơn về tính chất hóa học của kim loại và cách viết phương trình phản ứng. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án+Giải thích các bước giải:

Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

+)Hiện tượng phản ứng Cu tác dụng AgNO

Có kim loại màu xám ngoài dây đồng. Dung dịch ban đầu không màu chuyển dần sang màu xanh.

 +) Phản ứng kim loại tác dụng với muối xảy ra

Kim loại tham gia phản ứng phải mạnh hơn kim loại trong muối thì mới có thể đẩy kim loại đó ra khỏi dung dịch muối.

CHÚC BN HỌC TỐT NHA

Trả lời bởi: Bảo Ngô
▲ 1

Lời giải:

  *Cu + 2AgNO3 ->2Ag + Cu(NO3)2↓

Kết luận: Cu tác dụng với AgNO3 tạo ra dung dịch muối Cu(NO3)2 kết tủa và có màu xanh lam và kim loại Ag.

 

Trả lời bởi: Nguyễn Phúc Nguyên Sơn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo