Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi so với câu ban đầu, bắt đầu bằ…

Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi so với câu ban đầu, bắt đầu bằ…

Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi so với câu ban đầu, bắt đầu bằng từ gợi ý.
43. They will build a new school next month.
\(->\) A new school ____________________.
44. Finding an apartment in a big city is not easy.
\(->\) It is _______________________________.
45. We succeeded in digging the Panama canal.
\(->\) We _______________________________.
Hỏi bởi: linhha
3 câu trả lời

▲ 4
Xin chào các em học sinh thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong tiết học hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau luyện tập kỹ năng viết lại câu, một dạng bài rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 9. Bài tập này giúp chúng ta củng cố kiến thức về ngữ pháp, đặc biệt là các cấu trúc câu khác nhau mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa. Các em hãy cùng theo dõi thật kỹ nhé!

Chúng ta sẽ bắt đầu với câu 43.

Câu 43: They will build a new school next month.
\(->\) A new school ____________________.

Phân tích và Giải thích:

* Bước 1: Xác định thì của động từ trong câu gốc.
Câu gốc là “They will build a new school next month.” Chúng ta thấy có từ “will” đi kèm với động từ “build” ở dạng nguyên mẫu. Đây là dấu hiệu của thì Tương lai đơn (Future Simple) ở dạng chủ động.
* Bước 2: Xác định tân ngữ của câu chủ động.
Trong câu “They will build a new school next month.”, tân ngữ chính là “a new school”.
* Bước 3: Yêu cầu của đề bài.
Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu bắt đầu bằng “A new school”. Điều này có nghĩa là chúng ta cần chuyển câu từ dạng chủ động sang dạng bị động.
* Bước 4: Áp dụng công thức chuyển từ câu chủ động sang câu bị động ở thì Tương lai đơn.
Công thức chung cho câu bị động ở thì Tương lai đơn là:

Chủ ngữ mới (tân ngữ của câu chủ động) + will be + V3/ed + (by + tân ngữ của câu chủ động – có thể lược bỏ).

Trong trường hợp này, chủ ngữ mới là “A new school”. Động từ “build” ở thì Tương lai đơn sẽ được chia là “will be built” (vì “build” là động từ bất quy tắc, V3 của nó là “built”). Cụm “by them” có thể lược bỏ vì không quan trọng ai sẽ xây trường. “next month” là trạng ngữ chỉ thời gian, giữ nguyên.
* Bước 5: Hoàn thành câu.
Ghép các thành phần lại, ta được câu hoàn chỉnh: A new school will be built next month.

Lời giải chi tiết:
A new school will be built next month.

Tiếp theo là câu 44.

Câu 44: Finding an apartment in a big city is not easy.
\(->\) It is _______________________________.

Phân tích và Giải thích:

* Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc.
Câu gốc là “Finding an apartment in a big city is not easy.” Chúng ta thấy chủ ngữ của câu là cả một cụm động từ ở dạng V-ing: “Finding an apartment in a big city”. Động từ chính của câu là “is”. Đây là một cấu trúc phổ biến trong Tiếng Anh.
* Bước 2: Yêu cầu của đề bài.
Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu bắt đầu bằng “It is”. Điều này gợi ý chúng ta nên sử dụng cấu trúc “It is + tính từ + to V/that S + V” để thay thế cho chủ ngữ là một cụm V-ing.
* Bước 3: Áp dụng cấu trúc “It is + tính từ + to V”.
Cấu trúc này dùng để diễn tả một ý kiến hoặc nhận xét về một hành động nào đó.

Công thức: It is + tính từ + to + động từ nguyên mẫu.

Trong câu gốc, “not easy” là tính từ và trạng thái của hành động “Finding an apartment in a big city”. Động từ nguyên mẫu của “Finding” là “find”.
* Bước 4: Xác định tính từ và động từ nguyên mẫu.
Tính từ là “not easy” (hoặc ta có thể dùng “difficult” để thay thế cho “not easy” cho gọn nghĩa hơn, nhưng giữ nguyên “not easy” cũng đúng). Động từ nguyên mẫu của “Finding” là “find”.
* Bước 5: Lắp ghép các thành phần.
Chúng ta sẽ thay thế “Finding an apartment in a big city” bằng cấu trúc “It is not easy to find…”. Phần còn lại của câu là “an apartment in a big city”.
* Bước 6: Hoàn thành câu.
Ghép lại, ta có câu: It is not easy to find an apartment in a big city.

Lời giải chi tiết:
It is not easy to find an apartment in a big city.

Cuối cùng là câu 45.

Câu 45: We succeeded in digging the Panama canal.
\(->\) We _______________________________.

Phân tích và Giải thích:

* Bước 1: Xác định cấu trúc câu gốc.
Câu gốc là “We succeeded in digging the Panama canal.” Chúng ta thấy động từ chính là “succeeded” đi kèm với giới từ “in” và một động từ ở dạng V-ing: “digging”. Cấu trúc này diễn tả việc “thành công trong việc làm gì đó”.
* Bước 2: Yêu cầu của đề bài.
Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu bắt đầu bằng “We”. Điều này cho thấy chúng ta cần giữ nguyên chủ ngữ “We” và thay đổi cách diễn đạt hành động thành công.
* Bước 3: Tìm cấu trúc tương đương với “succeeded in V-ing”.
Có một cấu trúc tương đương và phổ biến hơn để diễn tả sự thành công, đó là dùng tính từ “successful”.

Công thức: S + be + successful + in + V-ing.

Hoặc, chúng ta có thể dùng cấu trúc:

S + be + successful + at + noun/V-ing. (Tuy nhiên, “in + V-ing” là phổ biến nhất với động từ “succeed”).

Trong trường hợp này, “successful” là tính từ, và chúng ta cần sử dụng động từ “to be” đi kèm để tạo thành cụm động từ.
* Bước 4: Xác định động từ “to be” phù hợp.
Vì động từ “succeeded” ở thì Quá khứ đơn, nên động từ “to be” tương ứng sẽ là “were” (vì chủ ngữ “We” là số nhiều).
* Bước 5: Lắp ghép các thành phần.
Chúng ta thay thế “succeeded in digging” bằng “were successful in digging”. Phần còn lại của câu là “the Panama canal”.
* Bước 6: Hoàn thành câu.
Ghép lại, ta có câu: We were successful in digging the Panama canal.

Lời giải chi tiết:
We were successful in digging the Panama canal.

Bài tập hôm nay giúp chúng ta ôn lại các cấu trúc câu bị động, cách diễn đạt ý kiến và các cách diễn tả sự thành công. Các em hãy ghi nhớ các cấu trúc này để áp dụng tốt hơn trong các bài tập và bài kiểm tra sắp tới nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(color{#FF1493}{3}color{#EE1289}{1}color{#CD1076}{0}color{#8B0A50}{7}color{#FF69B4}{-}color{#FF6EB4}{2}color{#EE6AA7}{.}\)

\(43\) A new school will be built next month.

\(-\) Bị động tương lai đơn.

\(@\) S(bị động) + will be + V3/Vpp + O.

\(44\) It is not easy to find an apartment in a big city.

\(-\) Doing sth + O + be + adj : Làm gì thì như thế nào.

\(=>\) It + be + adj + to V + O : Nó như nào khi làm gì.

\(45\) We managed to dig the Panama canal.

\(-\) Quá khứ đơn : S + V(quá khứ) + O.

\(-\) succeed in + V-ing \(=\) manage + to V : thành công làm gì.

Trả lời bởi:
▲ 1

\(nacutihe.vt\)

 43, A new school will be built next month.

– Bị động (TLĐ) : S (bị động) + will be + PII (+ by O)

– S (chủ động) là ‘They’ -> lược bỏ ‘by O’ khi chuyển sang bị động vì không cần thiết

44, It is not easy to find an apartment in a big city.

– Doing sth is adj (for sb) : Làm việc gì thì như thế nào đối với ai

– It be adj (for sb) to do sth : Như thế (đối với ai) để làm gì

45, We managed to dig the Panama canal.

– succeed in V-ing = manage to V-inf : thành công trong việc gì

 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo