Viết lại câu :
1. our teachers bever let us leave the school ( to )
-> We were
…
1. our teachers bever let us leave the school ( to )
-> We were
2. during the film on TV , the phone rang ( was )
-> while I was
3. Do you have any plants for next Wesnesday evening? ( doing )
-> what are you
4. please don’t smoke in this room ( rather )
_> I’d rather
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa 4 câu viết lại câu quen thuộc mà các em hay gặp trong các bài kiểm tra nhé. Các em hãy chú ý vào phần giải thích công thức và cách áp dụng để nắm vững kiến thức ngữ pháp quan trọng này.
-
Câu 1:
Đáp án: We were never allowed to leave the school.
Giải thích từng bước:
- Phân tích cấu trúc gốc: Câu gốc sử dụng cấu trúc let somebody do something (cho phép ai làm gì). Đây là câu chủ động ở thì hiện tại đơn.
- Xác định yêu cầu: Câu viết lại bắt đầu bằng “We were…”, cho thấy chúng ta cần chuyển sang câu bị động (Passive Voice) ở thì quá khứ đơn.
- Áp dụng công thức chuyển đổi:
- Cấu trúc chủ động: S + let + O + V(nguyên thể)
- Khi chuyển sang bị động, chúng ta không dùng động từ “let” mà dùng động từ “allow”.
- Cấu trúc bị động tương ứng: O + be + allowed + to V
- Thực hiện viết lại:
- Tân ngữ “us” ở câu chủ động đổi thành chủ ngữ “We”.
- Động từ “let” (cho phép) chuyển thành dạng bị động là “were allowed” (được phép). Trạng từ “never” đứng sau động từ “to be”.
- Động từ “leave” chuyển thành dạng “to leave”.
- Kết quả: We were never allowed to leave the school.
-
Câu 2:
Đáp án: while I was watching the film on TV, the phone rang.
Giải thích từng bước:
- Phân tích cấu trúc gốc: Câu gốc dùng “during + a noun phrase” (trong suốt + một cụm danh từ) để chỉ một khoảng thời gian.
- Xác định yêu cầu: Câu viết lại yêu cầu dùng “while” và gợi ý “I was…”. “While” (trong khi) được dùng để nối hai mệnh đề, diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào.
- Áp dụng công thức:
- Ta sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn để diễn tả hành động đang xảy ra (hành động nền).
- Công thức: While + S + was/were + V-ing, S + V(quá khứ đơn)
- Thực hiện viết lại:
- Hành động đang diễn ra là “xem phim” (watching the film). Ta chia ở thì quá khứ tiếp diễn: “I was watching the film on TV”.
- Hành động xen vào là “điện thoại reo” (the phone rang), đã được chia sẵn ở thì quá khứ đơn.
- Nối hai mệnh đề bằng “while”.
- Kết quả: while I was watching the film on TV, the phone rang.
-
Câu 3:
Đáp án: what are you doing next Wednesday evening?
Giải thích từng bước:
- Phân tích cấu trúc gốc: Câu gốc dùng cấu trúc “Do you have any plans for…?” để hỏi về kế hoạch, dự định trong tương lai.
- Xác định yêu cầu: Câu viết lại yêu cầu dùng “what are you doing…”. Đây là cách dùng thì Hiện tại tiếp diễn để hỏi về một dự định hoặc kế hoạch chắc chắn trong tương lai gần.
- Áp dụng công thức:
- Thì hiện tại tiếp diễn dùng cho tương lai (Present Continuous for future arrangements).
- Công thức câu hỏi: (Wh-word) + am/is/are + S + V-ing?
- Thực hiện viết lại:
- Câu hỏi bắt đầu bằng “What”.
- Chủ ngữ là “you”, nên động từ to be là “are”.
- Động từ chính là “do” chuyển thành “doing”.
- Trạng ngữ chỉ thời gian “for next Wednesday evening” được giữ lại thành “next Wednesday evening”.
- Kết quả: what are you doing next Wednesday evening?
-
Câu 4:
Đáp án: I’d rather you didn’t smoke in this room.
Giải thích từng bước:
- Phân tích cấu trúc gốc: Câu gốc “please don’t smoke…” là một lời yêu cầu lịch sự, mang ý muốn người khác không làm gì đó.
- Xác định yêu cầu: Câu viết lại yêu cầu dùng “I’d rather” (I would rather). Cấu trúc này dùng để diễn tả mong muốn, sở thích.
- Áp dụng công thức:
- Khi muốn người khác làm gì hoặc không làm gì, ta dùng công thức: S1 + would rather + S2 + V(quá khứ giả định)
- Quá khứ giả định (Past Subjunctive) ở dạng phủ định là: didn’t + V(nguyên thể). Lưu ý rằng dù dùng thì quá khứ nhưng nó diễn tả mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai.
- Thực hiện viết lại:
- S1 là “I”. S2 là “you” (người được nói đến).
- Theo công thức, vế sau “I’d rather you” phải chia ở thì quá khứ giả định.
- Vì câu gốc là “don’t smoke” (phủ định), ta dùng “didn’t smoke”.
- Kết quả: I’d rather you didn’t smoke in this room.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các cấu trúc ngữ pháp quan trọng này. Cố gắng luyện tập thêm nhé
1. Our teachers never let us leave the school ( to )
\(\rightarrow\) We were not allowed / pepmutted to leave the school
Dịch : Chúng tôi không được phép rời khỏi trường học
* Dạng bị động của LET
+ Active : S + LET + O + V ( bare )
+ Passive : S + be + ALLOWED / PEPMITTED + to + V ( bare )
2. During the film on TV , the phone rang ( was )
\)\rightarrow\( While I was watching the flim on TV , the phone rang
Dịch : Trong khi tôi đang xem phim trên TV, điện thoại đổ chuông
3. Do you have any plants for next Wednesday evening? ( doing )
\)\rightarrow\( What are you doing next Wednesday evening?
Dịch : Bạn đang làm gì vào tối thứ 4 tới?
* Thì HTTD là tả một hành động , sự việc sẽ diễn ra trong tương lai gần , một kế hoạch đã lên lịch ,…
4. Please don’t smoke in this room ( rather )
\)\rightarrow\( I’d / I would rather you didn’t smoke in this room
Dịch : Tôi muốn rằng bạn không hút thuốc trong phòng này
* Cấu trúc would rather :
( + ) S1 + would rather ( that ) + S2 + V2/ed
( – ) S1 + would rather ( that ) + S2 + didn’t + V1
\(1\)
\(→ \)We were never allowed to leave the school.
\(→\) “let” \(→\) bị động \(=\) “be allowed to”
\(2\)
\(→ \)While I was watching TV, the phone rang.
\(→\) dùng “while \(+\) was \(+\) V\(-\)ing”
\(3\)
\(→\) What are you doing next Wednesday evening\(?\)
→ “What are you doing…\(?\)” \(=\) hỏi kế hoạch tương lai
\(4\)
\(→\) I’d rather you didn’t smoke in this room.
\(→\) “I’d rather \(+\) S \(+\) V\(2\)” \((\)lời yêu cầu nhẹ\()\)