Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết lại câu bằng cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp 1.She said to …

Viết lại câu bằng cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
1.She said to …

Viết lại câu bằng cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp
1.She said to him: “Give me another glass of wine”.
->She told……………………………………………………….
2.She said to me: “Bring me a book”.
->She asked……………………………………………………………………………………………………
3.The mother said to him: “Open the window please!”.
->The mother told…………………………………………………………….
4.The captain said to them: “Wait here until I come back”.
->The captain asked………………………………………………………………………………………
5.”Do come and enjoy tea with my family” she said.
->She invited us………………………………………………………………………………………..
6.”Why don’t we come to visit our teacher today?” he said.
->He suggested…………………………………………………………………………………………..
7.”My advice to you is to do morning exercises” she said.
->She advised me……………………………………………………………………………………………
8.”I’m sorry I broke the glass”, said Peter.
->Peter apologized………………………………..
9.”Why don’t you put your luggage under the seat?” he asked,
->He suggested………………………………………………………………………………………….
10.”It’s true that I broke your old vase”, she said in tears.
->She admitted……………………………………………………………………………………………….
11.”Don’t move or I’ll shoot”, said the bank robber to the clerk.
->The bank robber threatened………………………………………………………………………..
12.”Don’t forget to phone the police”, she told him.
->She reminded …………………………………………………………………………………….
Hỏi bởi: vuhoang
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một phần ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là cách chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, đặc biệt là với các câu mệnh lệnh, câu yêu cầu, câu mời, câu đề nghị và câu xin lỗi. Các dạng này rất hay gặp trong sách giáo khoa của chúng ta, vì vậy các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại nhé.

Cô sẽ đi vào từng câu và hướng dẫn chi tiết cách làm.

Phần 1: Câu Mệnh Lệnh và Yêu Cầu

Đối với loại câu này, chúng ta sẽ sử dụng các động từ báo cáo như tell hoặc ask.

Công thức chung:

Chủ ngữ + told/asked + tân ngữ + to + động từ nguyên mẫu (nếu là câu khẳng định)

Chủ ngữ + told/asked + tân ngữ + not to + động từ nguyên mẫu (nếu là câu phủ định)

Chúng ta sẽ xét từng câu một:

1. She said to him: “Give me another glass of wine”.

– Đây là một câu mệnh lệnh “Give me…”.
– Động từ báo cáo chúng ta dùng là told vì có “said to him”.
– “Give” là động từ nguyên mẫu, “me” sẽ đổi thành “him” (vì người nói là “She” và người nghe là “him”).
– “another glass of wine” giữ nguyên.

-> She told him to give her another glass of wine.
(Lưu ý: “me” trong câu trực tiếp là tân ngữ chỉ người nghe, khi chuyển sang gián tiếp sẽ đổi thành tân ngữ chỉ người thứ ba, ở đây là “her” vì người nói là “She”.)

2. She said to me: “Bring me a book”.

– Tương tự, đây là câu mệnh lệnh “Bring me…”.
– Chúng ta dùng asked vì “said to me”.
– “Bring” là động từ nguyên mẫu, “me” sẽ đổi thành “her” (người nói là “She”), và “me” thứ hai cũng đổi thành “her”.

-> She asked me to bring her a book.

3. The mother said to him: “Open the window please!”.

– Đây là câu yêu cầu có từ “please”.
– Chúng ta dùng told hoặc asked. Trong trường hợp này, “told” nghe tự nhiên hơn.
– “Open” là động từ nguyên mẫu.
– “please” sẽ được lược bỏ khi chuyển sang câu gián tiếp.

-> The mother told him to open the window.

4. The captain said to them: “Wait here until I come back”.

– Đây là câu mệnh lệnh “Wait here…”.
– Chúng ta dùng asked vì có “said to them”.
– “Wait” là động từ nguyên mẫu.
– “here” sẽ đổi thành “there”.
– “I” sẽ đổi thành “he” (người nói là “the captain”).
– “come back” sẽ lùi thì thành “came back” hoặc có thể giữ nguyên nếu thời điểm nói trong câu gián tiếp gần với thời điểm nói ban đầu. Tuy nhiên, để chuẩn nhất theo quy tắc lùi thì, chúng ta sẽ lùi.

-> The captain asked them to wait there until he came back.

Phần 2: Câu Mời

Đối với câu mời, chúng ta sẽ sử dụng động từ báo cáo là invite.

Công thức chung:

Chủ ngữ + invited + tân ngữ + to + động từ nguyên mẫu

5. “Do come and enjoy tea with my family” she said.

– Đây là một lời mời.
– Chúng ta dùng invited.
– “Do come” nhấn mạnh sự mời gọi, khi chuyển sang gián tiếp, chúng ta chỉ cần động từ nguyên mẫu “to come”.
– “my” sẽ đổi thành “her” (người nói là “she”).

-> She invited us to come and enjoy tea with her family.
(Chúng ta thêm “us” vào vì lời mời thường hướng tới người nghe.)

Phần 3: Câu Đề Nghị

Đối với câu đề nghị, chúng ta có thể dùng các động từ báo cáo như suggest hoặc advise.

Công thức với “suggest”:

– Chủ ngữ + suggested + that + chủ ngữ + động từ chia ở thì quá khứ đơn (hoặc dạng nguyên mẫu có “should” phía trước).
– Chủ ngữ + suggested + verb-ing.

6. “Why don’t we come to visit our teacher today?” he said.

– Đây là một câu đề nghị dưới dạng câu hỏi “Why don’t we…”.
– Chúng ta dùng suggested.
– “we” sẽ đổi thành “they” (vì người nói “he” đề nghị cùng “chúng ta”, khi thuật lại thì “chúng ta” đó không bao gồm người nghe).
– “our” sẽ đổi thành “their”.
– “today” sẽ đổi thành “that day”.

-> He suggested that they should visit their teacher that day.
Hoặc: He suggested visiting their teacher that day.

7. “My advice to you is to do morning exercises” she said.

– Câu này trực tiếp đưa ra lời khuyên.
– Chúng ta dùng advised.
– “My advice to you” có nghĩa là “Tôi khuyên bạn”.
– “you” sẽ đổi thành “me” (người nghe là “me”).
– “do” giữ nguyên.

-> She advised me to do morning exercises.

9. “Why don’t you put your luggage under the seat?” he asked,

– Tương tự câu 6, đây là một câu đề nghị.
– Chúng ta dùng suggested.
– “you” sẽ đổi thành “me” (người nói “he” đề nghị với người nghe “me”).
– “your” sẽ đổi thành “my”.

-> He suggested that I should put my luggage under the seat.
Hoặc: He suggested putting my luggage under the seat.

Phần 4: Câu Xin Lỗi, Thừa Nhận, Đe Dọa, Nhắc Nhở

Chúng ta sẽ sử dụng các động từ báo cáo tương ứng.

Công thức với “apologize”:

Chủ ngữ + apologized + for + verb-ing

8. “I’m sorry I broke the glass”, said Peter.

– “I’m sorry” thể hiện sự xin lỗi.
– Chúng ta dùng apologized.
– “I broke the glass” là lý do xin lỗi, nên sẽ dùng dạng verb-ing sau “for”.
– “I” sẽ đổi thành “he” (người nói là Peter).
– “broke” là động từ đã chia ở quá khứ đơn, khi chuyển sang dạng verb-ing sẽ là “breaking”.

-> Peter apologized for breaking the glass.

Công thức với “admit”:

Chủ ngữ + admitted + verb-ing

10. “It’s true that I broke your old vase”, she said in tears.

– “It’s true that I broke…” thể hiện sự thừa nhận.
– Chúng ta dùng admitted.
– “I broke your old vase” là điều được thừa nhận.
– “I” sẽ đổi thành “she” (người nói là “she”).
– “broke” sẽ thành “breaking”.
– “your” sẽ đổi thành “my”.

-> She admitted breaking my old vase.

Công thức với “threaten”:

Chủ ngữ + threatened + to + động từ nguyên mẫu

11. “Don’t move or I’ll shoot”, said the bank robber to the clerk.

– “Don’t move or I’ll shoot” là lời đe dọa.
– Chúng ta dùng threatened.
– Đây là câu mệnh lệnh phủ định “Don’t move”, nên chúng ta dùng not to move.
– “I’ll shoot” là lời đe dọa sẽ làm gì đó, nên chúng ta dùng to shoot.
– “I” sẽ đổi thành “he” (người nói là “the bank robber”).

-> The bank robber threatened the clerk not to move or he would shoot.

Công thức với “remind”:

Chủ ngữ + reminded + tân ngữ + to + động từ nguyên mẫu

12. “Don’t forget to phone the police”, she told him.

– “Don’t forget…” là lời nhắc nhở.
– Chúng ta dùng reminded.
– “Don’t forget” khi chuyển sang câu gián tiếp sẽ thành not to forget hoặc to remember. Tuy nhiên, động từ chính ở đây là “phone”, nên chúng ta sẽ dùng cấu trúc với “to phone”.
– “him” là người được nhắc nhở.

-> She reminded him to phone the police.

Các em thấy không, khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta cần chú ý đến động từ báo cáo, sự thay đổi về đại từ nhân xưng, tân ngữ, tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn, và đặc biệt là sự lùi thì của động từ.

Các em hãy xem lại bài và thực hành thêm nhiều dạng bài tập khác nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\).She told him to give her another glass of wine

\(->\) told sb + to do sth ( \(1 , 3\) )

\(=>\) Dặn / Nhờ ai làm gì

\(2\).She asked me to bring her a book

\(->\) asked sb + to do sth ( \(2 , 4\) )

\(=>\) Dặn / Nhờ ai làm gì

\(3\).The mother told him to open the window

\(4\).The captain asked them to wait there until he came back

\(->\) here \(->\) there

\(5\).She invited us to come and enjoy tea with her family

\(->\) invite sb + to do sth

\(=>\) Mời ai làm gì

\(6\).He suggested coming to visit their teacher that day

\(->\) S + suggest + V-ing

\(=>\) Gợi ý làm gì

\(->\) today \(->\) that day

\(7\).She advised me to do morning exercises

\(->\) advise sb + to do sth

\(=>\) Khuyên ai nên làm gì

\(8\).Peter apologized for breaking glass

\(->\) apologize for + V-ing

\(=>\) Xin lỗi vì làm gì

\(9\).He suggested I should put my luggage under the seat 

\(->\) S + suggest + ( that ) + S + should + V

\(=>\) Gợi ý ai nên làm gì

\(10\).She admitted in tears breaking my old vase

\(->\) admit + V-ing

\(=>\) Thừa nhận điều gì

\(11\).The bank robber threatened to shoot if the clerk moved

\(->\) threaten + to do sth

\(=>\) Đe dọa làm gì

\(12\).She reminded him to phone the police

\(->\) remind sb + to do sth

\(=>\) Nhắc ai làm gì

\(\text{# TF}\)

Trả lời bởi: thefox
▲ 1

1. She told him to give her another glass of wine 

2. She asked me to bring her a book

3. The mother told him to open the window 

4. The captain asked them to wait there until he came back

5. She invited us to come and enjoy tea with her family

6. He suggested coming to visit our teacher

7. She advised me to do morning exercises 

8. Peter apologized for breaking the glass

9. He suggested putting our luggage under the seat

10. She admitted to breaking my old vase

11. The bank robber threatened us not to move or he would shoot

12. She reminded us to phone the police

Cấu trúc: S + suggested/asked/required/told + sb + to V

S + suggested + V-ing: Ai đề nghị làm gì

S + admitted to + V-ing: Thừa nhận làm gì

#newspacelucy

#studywell

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo