Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:It is said that many people are homeless af…
Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi:
It is said that many people are homeless after the flood
=> Many people ________
=>____________________
Chúng ta cùng xem xét câu đề bài nhé:
It is said that many people are homeless after the flood
Và chúng ta cần viết lại câu bắt đầu bằng:
Many people ________
Để làm được bài này, các em cần chú ý đến cấu trúc “It is said that…”. Đây là một cấu trúc bị động mang ý nghĩa chung chung, dùng để nói về điều gì đó mà nhiều người tin là đúng, là có thật, nhưng không chỉ đích danh ai nói.
Trong trường hợp này, “It is said that” có nghĩa là “Người ta nói rằng”, “Được cho là”, hoặc “Có tin đồn là”.
Vậy, khi chuyển sang câu chủ động với “Many people” đứng đầu, chúng ta sẽ giữ nguyên ý nghĩa “nhiều người bị vô gia cư sau trận lụt”.
Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Xác định cấu trúc và ý nghĩa của câu gốc.
Câu gốc: It is said that many people are homeless after the flood.
Cấu trúc: It + be + past participle + that + mệnh đề.
Ý nghĩa: Người ta nói rằng nhiều người bị vô gia cư sau trận lụt.
Bước 2: Xác định chủ ngữ mới của câu cần viết lại.
Đề bài đã cho chủ ngữ mới là “Many people”.
Bước 3: Chuyển mệnh đề “that…” thành cấu trúc câu mới.
Khi cấu trúc “It is said that…” được chuyển thành câu có chủ ngữ cụ thể (ở đây là “Many people”), chúng ta sẽ bỏ “It is said that” và đưa chủ ngữ của mệnh đề “that” lên làm chủ ngữ chính của câu. Đồng thời, động từ trong mệnh đề “that” sẽ được chia theo chủ ngữ mới.
Trong câu gốc, mệnh đề “that” là: “many people are homeless after the flood”.
Chủ ngữ của mệnh đề này là “many people”.
Động từ là “are”.
Vì “many people” là chủ ngữ số nhiều, nên động từ “are” vẫn giữ nguyên.
Bước 4: Hoàn thành câu mới.
Kết hợp chủ ngữ mới “Many people” với phần còn lại của mệnh đề “are homeless after the flood”, chúng ta có câu hoàn chỉnh.
Vậy, câu trả lời sẽ là:
Many people are homeless after the flood.
Và chúng ta có thể viết lại đầy đủ như sau:
Many people are homeless after the flood.
Hoặc, các em có thể dùng một cấu trúc khác cũng rất phổ biến trong trường hợp này, đó là sử dụng động từ “say” ở thì hiện tại đơn, nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa người ta nói. Tuy nhiên, trong trường hợp đề bài yêu cầu bắt đầu bằng “Many people”, cách phổ biến nhất và chính xác nhất để giữ nguyên nghĩa là sử dụng động từ “be” với chủ ngữ mới.
Chúng ta có thể phân tích thêm một chút. Nếu câu gốc là: “It is believed that…”, chúng ta cũng sẽ chuyển tương tự: “Many people are believed to be homeless after the flood.” Nhưng với “It is said that”, việc dùng “Many people say…” sẽ hơi khác một chút về sắc thái, vì nó ám chỉ trực tiếp “nhiều người nói”, trong khi “It is said that” là ý kiến chung.
Vì vậy, với yêu cầu của bài tập và để giữ nguyên nghĩa gốc một cách chính xác nhất, chúng ta sẽ chọn phương án đầu tiên.
Đáp án hoàn chỉnh cho bài tập này là:
Many people are homeless after the flood.
Bài tập này giúp chúng ta ôn lại kiến thức về câu bị động và cách biến đổi cấu trúc câu. Các em hãy ghi nhớ cấu trúc này để áp dụng vào các bài tập khác nhé!
\(1.\)
\(->\) Many people are said to be homeless after the flood.
\(->\) They said that many people are homeless after the flood.
\(-\) Cấu trúc câu bị động chỉ ý kiến:
\(->\) CĐ: S \(+\) say/believe/think/ … (chia) \(+\) that \(+\) S2 \(+\) V2 (chia)
\(=\) BĐ: It \(+\) be said/believed/thought/ … \(+\) that \(+\) S2 \(+\) V2(chia)
\(=\) S2 \(+\) be said/believed/thought/ … \(+\) to V/to have PII
\(@\) Chú ý: Nếu vế \(2\) ở thì QKĐ, hoặc khác thì ở cả \(2\) vế khi chuyển sang câu bị động bằng cách \(2\) thì sau “to” ta thêm “have PII”.
\(-\) Nếu ở mệnh đề \(2\) ở câu chủ động là bị động ta có cấu trúc của \(C2:\)
\(->\) S2 \(+\) be said/believed/thought/ … \(+\) to be PII/to have been PII
\(ttcolor{#88ffd7}{#KThw}\)
\(=>\) Many people are said to be homeless after the flood.
\(***\) Form: S \(+\) be (phụ thuộc vào Chủ ngữ) \(+\) Pii \(+\) to V \(+\) …
\(@\) Many \(+\) N_số nhiều đếm được.
\(@\) ”people” \(->\) N_số nhiều đếm được \(=>\) Tobe ”are”