Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

Viết lại câu sao cho nghĩa ko đổi 6. May I borrow your pen? –> Would you mind ?…

Viết lại câu sao cho nghĩa ko đổi
6. May I borrow your pen? –>
Would you mind ?…

Viết lại câu sao cho nghĩa ko đổi
6. May I borrow your pen? –>
Would you mind ?
7. People spend a lot of money on advertising nowadays.
–> A lot of
8. They started writing to each other ten years ago.–>
They have
9. Although she is well-prepared for the exam, she feels nervous
.—> In spite ..
10.These old men cant be made to change.
–>Its .
Hỏi bởi: sdfedsfvgfff
3 câu trả lời

▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và chinh phục một dạng bài tập rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 8, đó là viết lại câu sao cho nghĩa không đổi. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, đảm bảo ai cũng hiểu bài nhé!

Chúng ta bắt đầu với câu số 6 nhé!

Câu 6. May I borrow your pen? –> Would you mind ?

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc “May I borrow your pen?” là một cách hỏi lịch sự để xin mượn đồ vật.

Bước 2: Xác định cấu trúc cần điền vào chỗ trống.
Đề bài yêu cầu chúng ta điền vào sau “Would you mind ?”. Cấu trúc “Would you mind…?” được sử dụng để hỏi ai đó có phiền không khi mình làm gì đó, hoặc để nhờ ai đó làm gì đó một cách lịch sự.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc tương ứng.
Khi chúng ta muốn nhờ ai đó cho phép mình làm gì, cấu trúc sẽ là:
Would you mind + V-ing + … ?
hoặc
Would you mind if + S + V (quá khứ đơn)… ?

Trong trường hợp này, “May I borrow your pen?” có nghĩa là “Tôi có thể mượn cây bút của bạn được không?”. Chúng ta sẽ chuyển động từ “borrow” thành dạng V-ing để hoàn thành câu theo cấu trúc “Would you mind…?”.

Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
Would you mind borrowing your pen? (Cách này nghe hơi lạ vì bạn đang mượn bút của mình chứ không phải mình mượn bút của bạn).

Chúng ta nên xem “May I borrow your pen?” tương đương với việc “Would you mind if I borrowed your pen?”. Tuy nhiên, đề bài đã cho sẵn “Would you mind ?” và yêu cầu chúng ta điền tiếp. Cách diễn đạt phổ biến và phù hợp nhất để biến “May I borrow your pen?” thành câu hỏi “Would you mind…?” là chuyển hành động “borrow your pen” vào sau “Would you mind”.

Vì vậy, câu trả lời chính xác là:
Would you mind lending me your pen?
*Giải thích: Cấu trúc “Would you mind + V-ing?” dùng để nhờ vả lịch sự. Chúng ta dùng động từ “lend” (cho mượn) thay vì “borrow” (mượn) để phù hợp với ngữ cảnh, vì hành động chính là người kia cho mình mượn.

Câu 7. People spend a lot of money on advertising nowadays. –> A lot of

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc “People spend a lot of money on advertising nowadays.” có chủ ngữ là “People” (Mọi người), động từ là “spend” (chi tiêu), tân ngữ là “a lot of money” (nhiều tiền) và trạng ngữ chỉ thời gian là “nowadays” (ngày nay).

Bước 2: Xác định cấu trúc cần điền vào chỗ trống.
Đề bài cho sẵn “A lot of “, yêu cầu chúng ta viết lại câu với cấu trúc bị động. Trong câu chủ động, “money” là tân ngữ, và trong câu bị động, “money” sẽ trở thành chủ ngữ.

Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
Công thức chung của câu bị động là:
Chủ ngữ + be + V3/ed + (by + tân ngữ).

Đối với thì hiện tại đơn, công thức là:
Chủ ngữ + am/is/are + V3/ed.

Trong câu gốc, động từ “spend” ở thì hiện tại đơn. Tân ngữ “a lot of money” sẽ trở thành chủ ngữ mới. “Money” là danh từ không đếm được, nên chúng ta dùng “is”. Động từ “spend” ở dạng quá khứ phân từ là “spent”.

Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
A lot of money is spent on advertising nowadays.
*Giải thích: Chúng ta đã chuyển tân ngữ “a lot of money” lên làm chủ ngữ, sử dụng trợ động từ “is” (vì “money” là danh từ không đếm được) và động từ “spend” ở dạng quá khứ phân từ là “spent”.

Câu 8. They started writing to each other ten years ago. –> They have

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc “They started writing to each other ten years ago.” cho biết một hành động bắt đầu trong quá khứ (“started writing”) và một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ (“ten years ago”).

Bước 2: Xác định cấu trúc cần điền vào chỗ trống.
Đề bài cho sẵn “They have “, yêu cầu chúng ta chuyển sang thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại, hoặc hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại.

Bước 3: Áp dụng công thức thì hiện tại hoàn thành.
Công thức của thì hiện tại hoàn thành là:
S + have/has + V3/ed.

“Ten years ago” là dấu hiệu nhận biết của thì quá khứ đơn, nhưng khi chuyển sang hiện tại hoàn thành, chúng ta sẽ diễn đạt khoảng thời gian đó. Hành động “writing to each other” đã bắt đầu cách đây 10 năm và vẫn đang tiếp diễn cho đến bây giờ.

Để diễn tả khoảng thời gian, chúng ta dùng “for” + khoảng thời gian.
Trong trường hợp này, “ten years ago” có nghĩa là hành động đã diễn ra trong khoảng thời gian là “ten years”.

Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
They have written to each other for ten years.
*Giải thích: Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành (“have written”) để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại. “Ten years” được thêm vào sau “for” để chỉ khoảng thời gian kéo dài của hành động.

Câu 9. Although she is well-prepared for the exam, she feels nervous.—> In spite ..

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc là một câu ghép thể hiện sự nhượng bộ: “Although she is well-prepared for the exam, she feels nervous.” (Mặc dù cô ấy đã chuẩn bị tốt cho kỳ thi, cô ấy vẫn cảm thấy lo lắng.)

Bước 2: Xác định cấu trúc cần điền vào chỗ trống.
Đề bài cho sẵn “In spite ..”, yêu cầu chúng ta sử dụng cấu trúc “In spite of” hoặc “Despite” để diễn tả sự nhượng bộ.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc tương ứng.
Cấu trúc của “In spite of” là:
In spite of + Noun/Noun phrase
hoặc
In spite of + V-ing
hoặc
In spite of + the fact that + mệnh đề.

Trong câu gốc, mệnh đề thứ nhất là “she is well-prepared for the exam”. Chúng ta có thể biến mệnh đề này thành một cụm danh từ hoặc dạng V-ing để phù hợp với cấu trúc “In spite of”.

Cách phổ biến nhất là biến mệnh đề thành cụm danh từ. “Well-prepared” có thể được coi như một tính từ bổ nghĩa cho “preparation”.

Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
In spite of being well-prepared for the exam, she feels nervous.
Hoặc
In spite of her good preparation for the exam, she feels nervous.
Chúng ta sẽ chọn phương án đầu tiên cho gọn gàng.

*Giải thích: Chúng ta sử dụng “In spite of” để thay thế cho “Although”. Sau “In spite of”, chúng ta biến động từ “is” thành dạng V-ing là “being”. Cụm “well-prepared for the exam” theo sau để hoàn chỉnh ý nghĩa.

Câu 10. These old men cant be made to change. –> Its .

Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc “These old men can’t be made to change.” là một câu bị động. “Can’t be made to change” có nghĩa là không thể bị ép buộc thay đổi.

Bước 2: Xác định cấu trúc cần điền vào chỗ trống.
Đề bài cho sẵn “Its .”, gợi ý chúng ta sử dụng cấu trúc “It is impossible to…” hoặc các cấu trúc tương đương diễn tả sự không thể.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc tương ứng.
Chúng ta có thể diễn đạt “can’t be made to change” bằng cách sử dụng cấu trúc “It is impossible to + V”.
Động từ chính trong hành động là “change”.

Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
It is impossible to make these old men change.
Hoặc
It is impossible to make a change in these old men.

Cách diễn đạt trực tiếp nhất từ câu bị động “can’t be made to change” là sử dụng cấu trúc “It is impossible to make somebody do something”.

*Giải thích: Chúng ta sử dụng cấu trúc “It is impossible to…” để thay thế cho ý nghĩa “can’t be made to”. “Make these old men change” là cấu trúc tương đương với ý “made to change” trong câu bị động, nhưng được đặt trong cấu trúc chủ động với “impossible”.

Các em thấy đó, mỗi dạng bài viết lại câu đều có một quy tắc và cấu trúc riêng. Quan trọng là chúng ta phải nhận diện được thì, cấu trúc của câu gốc và áp dụng đúng công thức. Các em hãy ôn tập thật kỹ nhé! Nếu có gì chưa rõ, cứ hỏi cô nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

6.Would you mind if I borrowed your pen?

– Would you mind + If + S + V(chia ở dạng V2,V-ed)

7. A lot of money is spent on advertising nowadays

– Câu bị động thì hiện tại đơn : S + is/am/are + V3 + ( by O )

– Money – danh từ không đếm được -> dùng is

8. They have written to each other for ten years

– S + started/began + to V / V-ing + thời gian + ago

= S + have / has + V3 + for + khoảng thời gian

9. In spite of preparing well , she feels nervous

– Although + S + V , S + V = In spite of + N / V-ing , S + V

– Chủ ngữ giữa 2 mệnh đề ở câu gốc giống nhau -> Viết lại ta có thể lược bỏ chủ ngữ và dùng động từ đuôi -ing

10. It is impossible to make these old men change

– Câu gốc : Những ông lão này không thể bị thay đổi = Không thể /Rất khó để có thể thay đổi những ông lão này

=> Dùng It is impossible /difficult (for sb) to do sth ( Cấu trúc gốc : It is + adj + (for sb) + to V ))

Trả lời bởi:
▲ 0

Tham khảo

\(6,\) Would you mind if I borrowed your pen?

\(-\) Would you mind + if + S + V2/ed? : Bạn có phiền làm gì?

\(->\) Dùng để nhờ vả 

\(7,\) lot of money is spent on advertising nowadays.

\(-\) Bị động thì hiện tại đơn : is/am/are + PII ( by O ).

\(-\) Chủ ngữ số ít \(->\) is

\(8,\) They have written to each other for ten years.

\(-\) S + started / began + to V / Ving + time trong QK

\(->\) S + have/has + PII + for + khoảng thời gian / since + mốc thời gian

\(9,\) In spite of preparing well, she feels nervous.

\(-\) Although + S + V : mặc dù

\(->\) Despite / In spite of + N ( phr ) / Ving : mặc dù

\(->\) Chỉ sự tương phản giữa 2 mệnh đề

\(-\) V-ing : Khi 2 mệnh đề có cùng chủ ngữ (she) 

\(10,\) It is impossible to make these old men change.

\(-\) Dựa vào nghĩa : Những ông lão này không thể bị thay đổi.

\(->\) Không thể để thay đổi những ông lão này.

\(-\) sb can’t be made to do sth \(=\) It’s impossible to make sb do sth

Trả lời bởi: Lê Phan Bảo Khanh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo