Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Viết lại câu 1,Despite the bad weather, he still go to school on time (althoug…

Viết lại câu
1,Despite the bad weather, he still go to school on time (althoug…

Viết lại câu
1,Despite the bad weather, he still go to school on time (although)
=>
2,She is so young. However, she is good (Though/In spite of)
=>
=>
3,Van’s brother usually goes to work by bike (ride)
->
4,Linh finds playing board game boring (like)
=>
5, This is the first time I’ve painted a mural over graffiti
=> I have never
6,Mr.Binh started learning 7 years ago
=> Mr.Binh has
7,David failed the exam because of his laziness.
=>Because
8,They haven’t cleaned up the street for 5 months.
=>It’s
9,We have donated books and clothes for 10 years
=>We began
10,My sister enjoyed arranging flowers (find)
=>
11,It’s good idea to eat a lot of fruits and vegetables every day.
=>We should
12,We could keep on cleaning the street because of the heavy rain.
=>Because of
13,The garden party won’t take place if the weather doesn’t improve.
=>Unless
14,In spite of the noise, we continued to study our lessons
=>Although
15, Because of the heavy rain, we can’t go to work
=>Because
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh và hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập viết lại câu này nhé. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng câu để hiểu rõ cấu trúc ngữ pháp và cách biến đổi câu một cách chính xác nhất, đúng theo chương trình lớp 7.

1. Although the weather was bad, he still goes to school on time.
Phân tích & Giải thích:
Đây là dạng bài chuyển đổi giữa “Despite” (mặc dù) và “Although” (mặc dù).
Công thức các em cần nhớ:
Despite / In spite of + Cụm danh từ / V-ing
Although / Though / Even though + Mệnh đề (Chủ ngữ + Động từ)
Trong câu gốc, “the bad weather” là một cụm danh từ. Để dùng “Although”, chúng ta phải biến nó thành một mệnh đề. “The bad weather” có thể viết thành “the weather was bad”.
Một lưu ý nhỏ nữa là chủ ngữ “he” là ngôi thứ 3 số ít, nên ở thì hiện tại đơn, động từ “go” phải chia là “goes”. Cô sẽ sửa lại cho đúng nhé.
Bước 1: Thay “Despite” bằng “Although”.
Bước 2: Chuyển cụm danh từ “the bad weather” thành mệnh đề “the weather was bad”.
Bước 3: Giữ nguyên vế sau và chia động từ cho đúng.

2. Though she is so young, she is good.
In spite of being so young, she is good. (Hoặc: In spite of her young age, she is good.)
Phân tích & Giải thích:
Câu này chúng ta có hai cách viết lại.
Cách 1: Dùng “Though” (Tương tự “Although”)
“Though” cần một mệnh đề, và câu gốc “She is so young” đã là một mệnh đề rồi. Chúng ta chỉ cần kết hợp hai câu bằng “Though” và dấu phẩy.
Cách 2: Dùng “In spite of” (Tương tự “Despite”)
“In spite of” cần một cụm danh từ hoặc V-ing.
– Để tạo V-ing, ta lấy động từ “is” chuyển thành “being”: being so young.
– Để tạo cụm danh từ, ta có thể dùng “her young age” (tuổi trẻ của cô ấy).
Cả hai cách đều đúng ngữ pháp.

3. Van’s brother usually rides a bike to work.
Phân tích & Giải thích:
Đây là dạng bài dùng từ gợi ý để viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.
Ta có cấu trúc: go to… by + [phương tiện] = ride / drive / cycle… to…
Ở đây “goes to work by bike” có nghĩa là “đi làm bằng xe đạp”. Từ gợi ý là “ride” (lái, đi xe đạp/xe máy).
Chủ ngữ là “Van’s brother” (ngôi thứ 3 số ít) và trạng từ là “usually” (thì hiện tại đơn), nên động từ “ride” phải thêm “s” thành “rides”.

4. Linh doesn’t like playing board games.
Phân tích & Giải thích:
Cấu trúc “finds something + adj” (thấy cái gì đó như thế nào) có thể diễn đạt lại bằng cấu trúc “like/dislike”.
“Linh finds playing board game boring” nghĩa là “Linh thấy việc chơi cờ bàn thật nhàm chán”. Điều này đồng nghĩa với việc “Linh không thích chơi cờ bàn”.
“find something boring” = “not like something”
Sau “like/don’t like” là động từ thêm “ing”, nên ta có “doesn’t like playing board games”. (Lưu ý: “board game” nên để ở dạng số nhiều “board games” sẽ tự nhiên hơn).

5. I have never painted a mural over graffiti before.
Phân tích & Giải thích:
Đây là cấu trúc rất phổ biến của thì Hiện tại hoàn thành.
Công thức: This is the first time + S + have/has + V3/ed… = S + have/has + never + V3/ed + … + before.
(Đây là lần đầu tiên ai đó làm gì = Ai đó chưa bao giờ làm việc đó trước đây).
Áp dụng vào câu, chúng ta chỉ cần thay đổi theo đúng công thức.

6. Mr.Binh has learned for 7 years.
Phân tích & Giải thích:
Đây là cách chuyển từ thì Quá khứ đơn sang Hiện tại hoàn thành.
Công thức: S + started/began + V-ing + [khoảng thời gian] + ago. = S + have/has + V3/ed + for + [khoảng thời gian].
Hành động “started learning 7 years ago” (bắt đầu học 7 năm trước) có nghĩa là hành động học đã kéo dài được 7 năm. Ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả điều này.

7. Because he was lazy, David failed the exam.
Phân tích & Giải thích:
Đây là dạng chuyển đổi giữa “Because of” và “Because”.
Công thức:
Because of + Cụm danh từ / V-ing (vì)
Because + Mệnh đề (S + V) (bởi vì)
Trong câu gốc, “his laziness” (sự lười biếng của anh ấy) là một cụm danh từ. Để dùng “Because”, ta phải chuyển nó thành mệnh đề. Ta có thể viết là “he was lazy” (anh ấy đã lười biếng).

8. It’s 5 months since they last cleaned up the street.
Phân tích & Giải thích:
Đây là một cấu trúc khác của thì Hiện tại hoàn thành.
Công thức: S + haven’t/hasn’t + V3/ed + for + [khoảng thời gian]. = It’s + [khoảng thời gian] + since + S + last + V2/ed.
(Ai đó đã không làm gì trong bao lâu = Đã bao lâu kể từ lần cuối cùng ai đó làm gì).
Áp dụng công thức, ta có câu trả lời như trên.

9. We began donating books and clothes 10 years ago.
Phân tích & Giải thích:
Đây là bài tập ngược lại với câu số 6.
Công thức: S + have/has + V3/ed + for + [khoảng thời gian]. = S + began/started + V-ing + [khoảng thời gian] + ago.
“have donated for 10 years” (đã quyên góp được 10 năm) có nghĩa là “bắt đầu quyên góp 10 năm trước”.

10. My sister finds arranging flowers interesting.
Phân tích & Giải thích:
Đây là bài tập ngược với câu số 4.
“enjoyed arranging flowers” có nghĩa là “thích thú việc cắm hoa”. Chúng ta cần dùng cấu trúc “find something + adj” (thấy cái gì đó như thế nào).
Vì “enjoyed” (thích thú) mang nghĩa tích cực, chúng ta cần một tính từ tích cực. “interesting” (thú vị) là một lựa chọn rất phù hợp.
“enjoy V-ing” = “find V-ing + (tính từ tích cực)”

11. We should eat a lot of fruits and vegetables every day.
Phân tích & Giải thích:
Đây là dạng câu đưa ra lời khuyên.
Công thức: It’s a good idea to + V… = S + should + V…
(“Đó là một ý hay để làm gì…” = “Ai đó nên làm gì…”).
Chủ ngữ “We” được suy ra từ ý nghĩa của câu. Đây là một cấu trúc chuyển đổi rất đơn giản.

12. Because of the heavy rain, we couldn’t keep on cleaning the street.
Phân tích & Giải thích:
Câu gốc “We could keep on cleaning the street because of the heavy rain” (Chúng tôi có thể tiếp tục dọn dẹp con đường vì trời mưa to) có một điểm chưa hợp lý về mặt logic, vì mưa to thường làm người ta ngừng dọn dẹp. Có lẽ đề bài muốn viết là “couldn’t”. Cô sẽ sửa lại cho đúng logic nhé.
Bài tập này yêu cầu viết lại câu bắt đầu bằng “Because of”. Ta chỉ cần đảo vế nguyên nhân lên đầu câu.
“Because of + Cụm danh từ” đứng đầu câu, sau đó là dấu phẩy rồi đến mệnh đề chỉ kết quả.

13. Unless the weather improves, the garden party won’t take place.
Phân tích & Giải thích:
Đây là dạng câu điều kiện loại 1, chuyển từ “if… not” sang “Unless”.
Công thức: Unless = If … not (Trừ phi = Nếu … không)
Câu gốc: “if the weather doesn’t improve” (nếu thời tiết không tốt lên).
Ta chỉ cần thay “if… doesn’t” bằng “Unless” và bỏ trợ động từ “do/does/did”. Động từ “improve” giữ nguyên (vì chủ ngữ “the weather” số ít, ở thể khẳng định động từ phải thêm “s/es”, nhưng trong câu “Unless” thì không cần).
Vậy “if the weather doesn’t improve” trở thành “Unless the weather improves”.

14. Although it was noisy, we continued to study our lessons. (Hoặc: Although there was a lot of noise…)
Phân tích & Giải thích:
Đây là dạng bài ngược lại với câu số 1, chuyển từ “In spite of” sang “Although”.
“In spite of the noise” (“the noise” là cụm danh từ). Ta cần chuyển nó thành mệnh đề (S+V) để dùng với “Although”.
Ta có thể diễn đạt là “it was noisy” (trời ồn ào) hoặc “there was a lot of noise” (có nhiều tiếng ồn). Cả hai cách đều đúng.

15. Because the rain was heavy, we can’t go to work. (Hoặc: Because it rained heavily, we can’t go to work.)
Phân tích & Giải thích:
Đây là dạng bài tương tự câu số 7.
“Because of the heavy rain” (“the heavy rain” là cụm danh từ). Ta cần chuyển thành mệnh đề để dùng với “Because”.
– Cách 1: Dùng tính từ. “the rain” (S) + “was” (V) + “heavy” (adj). => the rain was heavy.
– Cách 2: Dùng trạng từ. “it” (S) + “rained” (V) + “heavily” (adv). => it rained heavily.
Cả hai cách đều rất hay và chính xác.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\). Although the weather is bad, he still go to school on time.

(Cấu trúc Although + S + V = Mặc dù )

\(2\). 

Though she is so young, she is good.

(Cấu trúc Though + S + V = Mặc dù)

In spite of being so young, she is good.

(Cấu trúc In spite of + N/ Ving = Mặc dù)

\(3\). Van’s brother usually rides a bike to work.

(Tạm dịch: Anh/em trai của Vân thường đi làm bằng xe đạp

-> Anh/em trai của Vân thường đi xe đạp đến nơi làm việc)

\(4\). Linh likes playing board game.

(Cấu trúc like + V-ing = thích làm gì)

\(5\). I have never painted a mural over graffiti before.

(This is the first time + thì hiện tại hoàn thành = S + have/has + V (pII) + … + before)

\(6\). Mr. Binh has learned for 7 years.

\(7\). Because David was lazy, he failed the exam.

(Cấu trúc Because + S + V)

\(8\). It’s 5 months since they last cleaned up the street.

(It’s + thời gian + since  + thì quá khứ đơn)

\(9\). We began donating books and clothes 10 years ago.

(begin + Ving = bắt đầu làm gì)

\(10\). My sister found arranging flowers enjoyable.

(Cấu trúc S + find something + adjective)

\(11\). We should eat a lot of fruits and vegetables every day.

(Cấu trúc should + V (nguyên) = nên làm gì)

\(12\). Because it was raining heavily, we couldn’t keep on cleaning the street.

(Because + S + V = Vì)

\(13\). Unless the weather improves, the garden party won’t take place.

(Unless = If not + S + V, S + V)

\(14\). Although it was very noise, we continued to study our lessons.

(Cấu trúc Although + S + V = Mặc dù)

\(15\). Because the rain is heavy, we can’t go to work. 

(Cấu trúc Because + S + V = Vì)

\(@\) \(bee\)

Trả lời bởi:
▲ 0

1 Although the weather was bad, he still went to school on time

\(->\) Although/ Even though/ Though S V: mặc dù (chỉ sự tương phản)

2 Though she is so young, she is good

In spite of her young age, she is good

\(->\) Although/ Even though/ Though S V: mặc dù (chỉ sự tương phản)

\(=\) In spite of/ Despite + N(phr)/V-ing: mặc dù 

3 Van’s brother usually rides a bike to work

\(->\) go to work by bike = ride a bike to work: đạp xe đi làm 

4 Linh doesn’t like playing board games

\(->\) find doing sth boring = not like doing sth: không thích làm gì 

5 I have never painted a mural over graffiti before

\(->\) This is the first time + S + has/have + VpII 

\(=\) S + has/have + never + VpII + before 

6 Mr.Binh has learned for 7 years

\(->\) S + started/began + to V/Ving + time trong QK

\(=\) S + has/have + VpII + for khoảng thời gian/ since mốc thời gian 

7 Because David was lazy, he failed the exam

\(->\) because + mệnh đề nguyên nhân

\(=\) because of + N(phr)/V-ing: bởi vì 

8 It’s been 5 months since they cleaned up the street

\(->\) It + tobe + khoảng thời gian + since + S + V-ed 

\(=\) S + has/have + not + VpII + for khoảng thời gian/ since mốc thời gian 

9 We began donating books and clothes 10 years ago

\(->\) S + started/began + to V/Ving + time trong QK

\(=\) S + has/have + VpII + for khoảng thời gian/ since mốc thời gian 

10 My sister finds arranging flowers enjoyable

\(->\) find doing sth adj: thấy làm việc gì như thế nào 

11 We should eat a lot of fruits and vegetables every day

\(->\) should V0: nên làm việc gì (dùng để khuyên nhủ)

12 Because of the heavy rain, we couldn’t keep on cleaning the street

\(->\) because + mệnh đề nguyên nhân

\(=\) because of + N(phr)/V-ing: bởi vì 

13 Unless the weather improves, the garden party won’t take place

\(-\) Điều kiện loại 1 : If + S + V (s/es), S + will/can/may + V

\(->\) Diễn tả sự việc có thật ở hiện tại (tương lai)

\(+\) Unless + mệnh đề khẳng định \(=\) If not : nếu không, trừ khi

14 Although it was noisy, we continued to study our lessons

\(->\) Although/ Even though/ Though S V: mặc dù (chỉ sự tương phản)

\(=\) In spite of/ Despite + N(phr)/V-ing: mặc dù 

15 Because it rained heavily, we can’t go to work

\(->\) because + mệnh đề nguyên nhân

\(=\) because of + N(phr)/V-ing: bởi vì 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo