Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

VIẾT LẠI CÂU 91. “I advised you to take a holiday” The doctor said. “You’d . . ….

VIẾT LẠI CÂU
91. “I advised you to take a holiday” The doctor said. “You’d . . ….

VIẾT LẠI CÂU
91. “I advised you to take a holiday” The doctor said. “You’d . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 92. If you don’t rest yourself you really will be ill. ( UNLESS)
93. The doctor told him that he worked too hard. ( WORK)
94 Those pictures are beautiful. ( HOW)
95. It was an interesting film. ( WHAT)
96. I have never read such a romantic story before. (MOST ROMANTIC)
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 9 đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một số dạng bài tập viết lại câu thường gặp, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra nhé. Chúng ta sẽ đi thật chậm và chi tiết từng câu một!

Câu 91.

Đáp án: You’d better take a holiday.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc.
    Câu gốc là một câu tường thuật lời khuyên: “I advised you to take a holiday” (Tôi đã khuyên bạn nên đi nghỉ). Động từ “advise” (khuyên) là dấu hiệu nhận biết.
  • Bước 2: Phân tích câu cho sẵn.
    Câu viết lại bắt đầu bằng “You’d…”. “You’d” là viết tắt của “You had” hoặc “You would”. Trong ngữ cảnh đưa ra lời khuyên, chúng ta nghĩ ngay đến cấu trúc “had better”.
  • Bước 3: Áp dụng cấu trúc.
    Chúng ta có cấu trúc đưa ra lời khuyên (mang tính nhấn mạnh):
    S + had better + V (nguyên thể không ‘to’): Ai đó tốt hơn hết nên làm gì.
    Cấu trúc này có ý nghĩa tương đương với “S + advise + O + to V”.
    Áp dụng vào câu: Chủ ngữ là “You”, sau đó là “’d better” (viết tắt của had better), và động từ nguyên thể là “take”.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
    Kết hợp các thành phần, ta có câu hoàn chỉnh: You’d better take a holiday.

Câu 92.

Đáp án: Unless you rest yourself, you really will be ill.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc.
    Đây là câu điều kiện loại 1: “If you don’t rest yourself you really will be ill” (Nếu bạn không nghỉ ngơi, bạn sẽ thực sự bị ốm). Mệnh đề điều kiện ở dạng phủ định (“don’t rest”).
  • Bước 2: Xác định yêu cầu.
    Đề bài yêu cầu viết lại câu bằng “UNLESS”.
  • Bước 3: Áp dụng cấu trúc với “UNLESS”.
    “Unless” có nghĩa là “trừ khi” hoặc “nếu … không”. Nó được dùng để thay thế cho “If … not”.
    Công thức: Unless + S + V (khẳng định) = If + S + do/does/did not + V.
    Ta sẽ thay thế “If you don’t rest” bằng “Unless you rest”. Mệnh đề chính “you really will be ill” giữ nguyên.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
    Ghép hai mệnh đề lại, ta có câu: Unless you rest yourself, you really will be ill.

Câu 93.

Đáp án: The doctor told him not to work so hard.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc.
    Câu gốc là một câu tường thuật dạng kể: “The doctor told him that he worked too hard” (Bác sĩ nói với anh ấy rằng anh ấy đã làm việc quá sức). Ý ngầm ở đây là một lời khuyên hoặc một lời yêu cầu nên làm việc ít lại.
  • Bước 2: Xác định yêu cầu.
    Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa. Thông thường, khi tường thuật một nhận xét mang tính tiêu cực như thế này, chúng ta có thể chuyển nó thành một câu tường thuật dạng mệnh lệnh/yêu cầu.
  • Bước 3: Áp dụng cấu trúc tường thuật mệnh lệnh/yêu cầu.
    Chúng ta sử dụng cấu trúc: S + told + O + (not) + to V (Bảo ai đó (không) làm gì).
    Ý của bác sĩ là “Don’t work so hard!” (Đừng làm việc quá sức!). Khi tường thuật lại lời khuyên này, ta dùng cấu trúc trên.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
    Áp dụng cấu trúc, ta có: The doctor told him not to work so hard. (Chúng ta có thể thêm “so” để nhấn mạnh ý “quá sức” tương tự như “too”).

Câu 94.

Đáp án: How beautiful those pictures are!

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc.
    Câu gốc là một câu trần thuật: “Those pictures are beautiful” (Những bức tranh đó thì đẹp).
  • Bước 2: Xác định yêu cầu.
    Yêu cầu viết lại thành câu cảm thán bắt đầu bằng “HOW”.
  • Bước 3: Áp dụng cấu trúc câu cảm thán với “HOW”.
    Công thức: How + adj/adv + S + V!
    Trong câu gốc:

    • Tính từ (adj): beautiful
    • Chủ ngữ (S): Those pictures
    • Động từ (V): are

    Lắp các thành phần vào công thức.

  • Bước 4: Hoàn thành câu.
    Ta có câu cảm thán hoàn chỉnh: How beautiful those pictures are!

Câu 95.

Đáp án: What an interesting film it was!

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc.
    Câu gốc là một câu trần thuật: “It was an interesting film” (Đó là một bộ phim thú vị).
  • Bước 2: Xác định yêu cầu.
    Yêu cầu viết lại thành câu cảm thán bắt đầu bằng “WHAT”.
  • Bước 3: Áp dụng cấu trúc câu cảm thán với “WHAT”.
    Công thức: What + (a/an) + adj + Noun + (S + V)!
    Trong câu gốc:

    • Cụm danh từ (a/an + adj + N): an interesting film
    • Chủ ngữ (S): It
    • Động từ (V): was

    Lắp các thành phần vào công thức.

  • Bước 4: Hoàn thành câu.
    Ta có câu cảm thán hoàn chỉnh: What an interesting film it was!

Câu 96.

Đáp án: This is the most romantic story I have ever read.

Giải thích chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc.
    Câu gốc sử dụng thì hiện tại hoàn thành với “never … before”: “I have never read such a romantic story before” (Tôi chưa bao giờ đọc một câu chuyện lãng mạn như vậy trước đây). Câu này mang ý nghĩa so sánh tuyệt đối: đây là lần đầu tiên trải nghiệm điều này, tức là nó là “nhất”.
  • Bước 2: Xác định yêu cầu.
    Yêu cầu viết lại câu sử dụng dạng so sánh nhất “THE MOST ROMANTIC”.
  • Bước 3: Áp dụng cấu trúc so sánh nhất.
    Khi muốn diễn đạt ý “Đây là cái … nhất mà tôi từng…”, ta dùng công thức:
    This/It is + the + superlative adj + Noun + (that) + S + have/has ever + V3/Ved.
    Câu gốc có nghĩa là “Câu chuyện này là câu chuyện lãng mạn nhất mà tôi từng đọc”.
  • Bước 4: Hoàn thành câu.
    Áp dụng vào công thức:

    • Chủ ngữ và động từ: This is
    • Cụm so sánh nhất: the most romantic story
    • Mệnh đề phụ: I have ever read

    Ghép lại ta được câu hoàn chỉnh: This is the most romantic story I have ever read.

Hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em sẽ hiểu rõ hơn về các cấu trúc ngữ pháp quan trọng này. Cố gắng luyện tập thêm nhiều bài tương tự nhé! Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

\(#Tia\)

\(91.\) “You’d better take a holiday” the doctor said.

\(-\) Cấu trúc: had better to so sth (tốt hơn nên làm gì) \(=>\) Đưa ra lời khuyên.

\(-\) Cấu trúc: advise sb to do sth (khuyên ai đó làm gì) \(=>\) Đưa ra lời khuyên.

\(92.\) Unless you rest yourself you really will be ill.

\(-\) Unless \(=\) If not: Nếu không

\(-\) If + clause (phủ định) \(=\) Unless + clause (khẳng định).

\(-\) Câu điều kiện loại \(1\): If + HTĐ, S + will/ can/ may/… + (not) + Vinf.

\(93.\) “You work too hard” the doctor told him.

\(-\) Câu tường thuật: S + told/ said (to) + (O) + (that) + S + V(lùi thì).

\(->\) Câu trực tiếp: “S + V” S + said (to)/ told + (O).

\(-\) Thì hiện tại đơn \(<=>\) Thì quá khứ đơn.

\(94.\) How beautiful those pictures are!

\(-\) Câu cảm thán: How + adj + N + to be!

\(95.\) What an interesting film!

\(-\) Câu cảm thán: What + a/ an + adj + N!

\(96.\) This is the most romantic story that I have ever read.

\(-\) Cấu trúc: S + have/ has + never + Vpp + such + adj + N.

\(=\) This + be + superlative adj + N + S + have/ has + ever + Vpp.

Bởi:
▲ 1

91 “You’d better take a holiday ” the doctor said.

– Câu trực tiếp dạng câu diễn tả lời khuyên 

– had better + V nguyên = should + V nguyên : nên làm gì

– advise sb to do sth : khuyên ai làm gì 

92 Unless you rest yourself , you really will be ill 

– Unless = If … not : trừ khi = nếu không 

– Câu điều kiện loại  \(1\) 

– Cấu trúc : If + S + V(s/es) + O , S + will + V nguyên + O 

– Câu ĐK loại \(1\) diễn tả sự việc hay hành động có thể xảy ra ở hiện tại hoặc trong tương lai (giả thiết có thật ở hiện tại)

– Vì Unless mang nghĩa phủ định rồi nên mệnh đề sau Unless phải ở dạng khẳng định 

93 “You work too hard” the doctor said to him

– Câu trực tiếp dạng câu kể (Statements)

– “S + V + O” + S + said (to O)/told O/wondered/wanted to know/…. 

– HTĐ \(->\) QKĐ

94 How beautiful those pictures are!
– Câu cảm thán

– What + (a/an) + adj + N ! = How + adj/adv + N + be/Aux !

– S + be + adj/N

95 What an interesting film !

– Câu cảm thán

– What + (a/an) + adj + ! = How + adj/adv + N + be/Aux !

96 This is the most romantic story I have ever read

– Hình thức so sánh bậc nhất đi với thì HTHT 

– This is the + short adj thêm est + N + S + has/have + ever + Vpp

– This is the most + long adj + N + S + has/have + ever + Vpp 

– S + has/have + never + Vpp + …. + before  =  S + has/have + not + Vpp + … + before 

\(@BTS\) 

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo