Viết lại câu:
I/not understand/what/saying
I/not understand/what/saying
Chúng ta có câu gốc cần viết lại:
I/not understand/what/saying
Nhìn vào các từ và dấu gạch chéo, chúng ta có thể đoán được ý nghĩa của câu gốc và những thành phần cần điền vào. Dấu gạch chéo ở đây giống như những “mảnh ghép” mà chúng ta cần sắp xếp lại cho đúng trật tự và thêm vào những từ ngữ cần thiết để tạo thành một câu hoàn chỉnh, có nghĩa.
Các em hãy cùng cô phân tích từng bước nhé:
Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ chính của câu
Trong các mảnh ghép được cho: “I”, “not understand”, “what”, “saying”.
Chúng ta thấy “I” rõ ràng là chủ ngữ của câu.
“understand” là động từ chính.
“not” là trạng từ phủ định, đi kèm với động từ để diễn tả sự không thực hiện hành động.
Bước 2: Xem xét cấu trúc câu và các thì liên quan
Dựa vào chủ ngữ “I” và động từ “understand” ở dạng nguyên thể (không có chia động từ), cùng với dấu “not”, cô đoán rằng chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại Đơn (Present Simple) hoặc có thể là cách diễn đạt lịch sự hơn.
Xét trường hợp thì Hiện tại Đơn với chủ ngữ “I”. Cấu trúc câu khẳng định là: Chủ ngữ + động từ nguyên thể.
Cấu trúc câu phủ định là: Chủ ngữ + do/does + not + động từ nguyên thể.
Với chủ ngữ “I”, chúng ta sẽ dùng “do not” (viết tắt là “don’t”).
Vậy, “I” + “not understand” sẽ trở thành “I do not understand” hoặc “I don’t understand”.
Bước 3: Xử lý phần “what/saying”
“what/saying” ở đây gợi ý cho chúng ta một mệnh đề quan hệ hoặc một cấu trúc danh ngữ. Cụm từ này thường đi sau động từ “understand” để chỉ đối tượng mà chủ ngữ không hiểu.
“saying” là một động từ ở dạng -ing, thường được dùng trong các cấu trúc nhấn mạnh hành động đang diễn ra hoặc một hành động cụ thể. Trong trường hợp này, nó có thể là một phần của động từ ở thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) hoặc đóng vai trò như một danh động từ (gerund). Tuy nhiên, xét về ngữ cảnh thông thường khi ai đó nói “Tôi không hiểu bạn đang nói gì”, cấu trúc phổ biến nhất là sử dụng một mệnh đề danh ngữ bắt đầu bằng “what”.
“what” + “saying” cần có chủ ngữ của hành động “saying” để tạo thành một mệnh đề hoàn chỉnh. Dựa vào ngữ cảnh, người nói (tôi) không hiểu người đang nói với mình, nên chủ ngữ của “saying” chính là “you” (bạn).
Vậy, chúng ta có cấu trúc: “what” + chủ ngữ + động từ chia thì.
Nếu “saying” là một phần của thì Hiện tại Tiếp diễn, thì câu sẽ là: “what you are saying”.
Hoặc, nếu “saying” đóng vai trò như một mệnh đề quan hệ rút gọn, nó có thể ám chỉ người hoặc vật đang nói, nhưng với “I/not understand”, cấu trúc với “what you are saying” là hợp lý nhất.
Bước 4: Ghép các thành phần lại với nhau và hoàn chỉnh câu
Từ Bước 2, chúng ta có “I do not understand” hoặc “I don’t understand”.
Từ Bước 3, chúng ta có “what you are saying”.
Ghép lại, ta được câu hoàn chỉnh: “I do not understand what you are saying.” hoặc “I don’t understand what you are saying.”
Đây là hai cách viết đều đúng ngữ pháp và diễn đạt ý “Tôi không hiểu những gì bạn đang nói.”
Tuy nhiên, để bám sát hơn nữa vào các từ khóa cho sẵn “I/not understand/what/saying”, và nếu đề bài muốn chúng ta điền vào một chỗ trống hoặc sắp xếp lại, ta có thể suy luận thêm:
“I” + “not understand” + “what” + “saying” –> “I” + “don’t understand” + “what” + “you are saying” (chúng ta cần điền thêm “you are” để câu có nghĩa hoàn chỉnh).
Trong một số bài tập yêu cầu điền từ, có thể đề bài đã có sẵn “you are”, và ta chỉ cần điền “I don’t understand what saying” không đúng ngữ pháp. Chính vì vậy, việc thêm “you are” là cần thiết để tạo ra một câu hoàn chỉnh và có nghĩa.
Vậy, câu viết lại hoàn chỉnh là:
I don’t understand what you are saying.
Hoặc
I do not understand what you are saying.
Các em thấy đấy, việc phân tích từng bước nhỏ sẽ giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc hoàn thành bài tập, dù là sắp xếp từ hay điền từ. Luôn nhớ nắm vững cấu trúc câu và các thì nhé!
\(Answer:\) I don’t understand what you are saying.
\(=>\) Các động từ chỉ nhận thức bao gồm: believe, know, understand, want,… không được sử dụng trong thì tiếp diễn
\(->\) Thì HTĐ: \((-)\) S + don’t/doesn’t + V(bare)
\(-\) Lưu ý: S = I/ You/ We/ They/ N số nhiều + don’t + V(bare)
\(-\) what: cái gì, việc gì
\(->\) Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
\(->\) Thì HTTD: \((+)\) S + be (is/am/are) + V-ing
\(-\) Lưu ý: S = You/ We/ They/ N số nhiều + are + V-ing
\(-\) Tạm dịch: Tôi không hiểu những gì bạn đang nói đến.
\(-\) I don’t understand what you/we/… are/is saying
\(-\) Trans: Tôi không hiểu bạn đang nói cái gì
\(-\) What: cái gì
\(-\) Đọng từ thuộc nhóm
\(+\) Yêu-ghét
\(+\) Tri giác
\(=>\) Không chia tiếp diễn
————————————————-
\(**\) Present continuous
\(+)\) S + is/am/are + V-ing + …
\(-)\) S + isn’t/am not/aren’t + V-ing
\(?)\) (Wh-ques) + is/am/are + S + V-ing + …?
———————————
\(**\) \(Present\) \(Simple\) \(Tense\)
\(+,\) Tobe:
\(+)\) \(S+is/am/are+…\)
\(-)\) \(S+isn’t/aren’t/am\) \(not+…\)
\(?)\) \(Is/Am/Are+S+…?\)
\(+,\) Verb:
\(+)\) \(S+V(s/es)+…\)
\(-)\) \(S+don’t/doesn’t+V-inf\)
\(?)\) \(Do/Does+S+V-inf+…?\)