Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau ( nếu có ) a) Etannol phản ứng vớ…
Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau ( nếu có )
a) Etannol phản ứng với Na
b) Đun nóng ancol propylic với xúc tác H2SO4 đặc ở 170 độ C
c) Đun nóng ancol metylic với xúc tác H2SO4 đặc ở 140 độ C
Chúng ta sẽ bắt đầu với câu hỏi: Viết phương trình hoá học của các phản ứng sau ( nếu có ).
a) Etanol phản ứng với Na
Để thực hiện phản ứng này, chúng ta cần nhớ lại tính chất hóa học của ancol. Ancol có nhóm OH, trong đó nguyên tử hidro ở nhóm OH này có thể bị thay thế bởi các kim loại mạnh như Natri (Na).
Etanol có công thức phân tử là C_2H_5OH. Khi etanol phản ứng với Natri, nguyên tử Natri sẽ thay thế nguyên tử Hiđro trong nhóm -OH của etanol.
Phương trình phản ứng như sau:
2 C_2H_5OH + 2 Na → 2 C_2H_5ONa + H_2 ↑
Trong đó:
– C_2H_5OH là etanol.
– Na là Natri.
– C_2H_5ONa là Natri etylat.
– H_2 là khí Hiđro.
Quan sát phương trình, ta thấy hai phân tử etanol phản ứng với hai nguyên tử Natri, tạo ra hai phân tử Natri etylat và một phân tử khí Hiđro bay lên.
b) Đun nóng ancol propylic với xúc tác H_2SO_4 đặc ở 170 độ C
Ancol propylic có công thức phân tử là C_3H_7OH. Khi đun nóng ancol no, đơn chức, mạch hở với xúc tác axit mạnh (như H_2SO_4 đặc) ở nhiệt độ cao (khoảng 170 độ C), phản ứng chính xảy ra là phản ứng tách nước nội phân tử, tạo thành anken.
Ở đây, ancol propylic có hai đồng phân cấu tạo là propan-1-ol và propan-2-ol. Tuy nhiên, đề bài chỉ ghi là “ancol propylic” mà không chỉ rõ đồng phân nào. Chúng ta sẽ xét trường hợp phổ biến là propan-1-ol.
Propan-1-ol có công thức là CH_3CH_2CH_2OH. Khi tách nước, một nhóm OH sẽ tách ra từ nguyên tử cacbon mang nhóm OH, và một nguyên tử H sẽ tách ra từ nguyên tử cacbon bên cạnh.
Phương trình phản ứng của propan-1-ol:
CH_3CH_2CH_2OH (H_2SO_4 đặc, 170°C) → CH_3CH=CH_2 + H_2O
Trong đó:
– CH_3CH_2CH_2OH là propan-1-ol.
– CH_3CH=CH_2 là propen (anken).
– H_2O là nước.
Nếu là propan-2-ol (CH_3CH(OH)CH_3), phản ứng cũng tương tự:
CH_3CH(OH)CH_3 (H_2SO_4 đặc, 170°C) → CH_3CH=CH_2 + H_2O
Vì vậy, dù là propan-1-ol hay propan-2-ol thì sản phẩm anken thu được đều là propen.
c) Đun nóng ancol metylic với xúc tác H_2SO_4 đặc ở 140 độ C
Ancol metylic có công thức là CH_3OH. Khi đun nóng ancol no, đơn chức, mạch hở với xúc tác axit mạnh (như H_2SO_4 đặc) ở nhiệt độ thấp hơn (khoảng 140 độ C), phản ứng chính xảy ra là phản ứng tách nước giữa hai phân tử ancol với nhau, tạo thành ete.
Phương trình phản ứng của ancol metylic:
2 CH_3OH (H_2SO_4 đặc, 140°C) → CH_3OCH_3 + H_2O
Trong đó:
– CH_3OH là ancol metylic (metanol).
– CH_3OCH_3 là đimetyl ete (ete metyl) hoặc còn gọi là metoximetan.
– H_2O là nước.
Quan sát phương trình, ta thấy hai phân tử ancol metylic phản ứng với nhau, tách ra một phân tử nước, tạo thành một phân tử đimetyl ete.
Như vậy, chúng ta đã hoàn thành việc viết phương trình hóa học cho các phản ứng đã cho. Các em có chỗ nào chưa hiểu thì hỏi ngay nhé.
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
a. C2H5OH + Na –> C2H5ONa + 1/2H2
b. C3H7OH (xúc tác H2SO4 đặc ở 170 độ C) –> C3H6 + H2O
c. 2CH3OH (xúc tác H2SO4 đặc ở 140 độ C) –> CH3-O-CH3 + H2O
Các phản ứng xảy ra:
a)
\(2{C_2}{H_5}OH + 2Na\xrightarrow{{}}2{C_2}{H_5}ON{\text{a}} + {H_2}\)
b)
\(C{H_3}C{H_2}C{H_2}OH\xrightarrow{{{H_2}S{O_4},{{170}^o}C}}C{H_3}CH = C{H_2} + {H_2}O\)
c)
\(2C{H_3}OH\xrightarrow{{{H_2}S{O_4},{{140}^o}C}}C{H_3}OC{H_3} + {H_2}O\)