Viết pt nêu hiện tượng
Cho vào ống nghiệm chứa H2SO4 loãng với 1 ít bọt canxic…
Cho vào ống nghiệm chứa H2SO4 loãng với 1 ít bọt canxicacboat
Cho vài giọt H2SO4 vào ống nghiệm chứa đồng II Hdroxit
Giúp mk nha
Chào em, một bài tập rất hay để chúng ta cùng ôn lại kiến thức về phản ứng của axit nhé!
Thầy sẽ hướng dẫn em giải chi tiết từng bước một, vừa nêu hiện tượng vừa giải thích và viết phương trình hóa học nhé.
Bài tập 1: Cho vào ống nghiệm chứa H2SO4 loãng với một ít bọt canxicacbonat.
Đây là phản ứng giữa một axit (axit sunfuric loãng) và một muối của axit yếu (canxi cacbonat).
1. Hiện tượng:
- Chất rắn màu trắng (canxi cacbonat) tan dần.
- Có khí không màu thoát ra (sủi bọt) không mùi.
2. Giải thích:
Axit sunfuric loãng phản ứng với canxi cacbonat tạo thành muối canxi sunfat, nước và khí cacbon đioxit. Khí cacbon đioxit không màu, không mùi chính là hiện tượng sủi bọt mà em quan sát được. Canxi cacbonat là chất rắn màu trắng, khi phản ứng tạo thành các sản phẩm tan hoặc lơ lửng trong dung dịch nên ta thấy nó “tan dần”.
3. Phương trình hóa học:
\[ \text{CaCO}_3 (\text{r}) + \text{H}_2\text{SO}_4 (\text{dd}) \rightarrow \text{CaSO}_4 (\text{r}) \downarrow + \text{H}_2\text{O} (\text{l}) + \text{CO}_2 (\text{k}) \uparrow \]
(Lưu ý: CaSO4 là chất ít tan, có thể tạo kết tủa trắng, nhưng khí CO2 thoát ra là hiện tượng nổi bật nhất)
Bài tập 2: Cho vài giọt H2SO4 vào ống nghiệm chứa đồng(II) hiđroxit.
Đây là phản ứng trung hòa giữa một axit (axit sunfuric loãng) và một bazơ không tan (đồng(II) hiđroxit).
1. Hiện tượng:
- Chất rắn màu xanh (đồng(II) hiđroxit) tan dần.
- Dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh lam.
2. Giải thích:
Đồng(II) hiđroxit là một bazơ không tan, có màu xanh đặc trưng. Khi cho axit sunfuric loãng vào, axit sẽ phản ứng với bazơ tạo thành muối đồng(II) sunfat và nước. Muối đồng(II) sunfat là một chất tan trong nước và có màu xanh lam, vì vậy chúng ta sẽ thấy chất rắn màu xanh biến mất và thay vào đó là một dung dịch màu xanh lam trong suốt.
3. Phương trình hóa học:
\[ \text{Cu(OH)}_2 (\text{r}) + \text{H}_2\text{SO}_4 (\text{dd}) \rightarrow \text{CuSO}_4 (\text{dd}) + 2\text{H}_2\text{O} (\text{l}) \]
Hy vọng phần giải thích này giúp em hiểu rõ hơn về các hiện tượng và bản chất hóa học của phản ứng nhé! Nếu có thắc mắc gì thêm, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé!
Đáp án:
CaCO3 + H2SO4 → H2O + CO2 + CaSO4
ht Chất rắn màu trắng Canxi cacbonat (CaCO3) tan dần và sinh ra khí Cacbonic (CO2) làm sủi bọt dung dịch.
Cu(OH)2 + H2SO4 → 2H2O + CuSO4
ht Chất rắn màu xanh lam đồng II hidroxit Cu(OH)2 tan dần, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Đáp án:
Giải thích các ba) Lúc đầu xuất hiện bọt khí thoát ra từ á sắt, sắt tan dần. Sau đó khí thoát ra chậm dần, do bọt khí bám trên bề mặt lá sắt ngăn sự tiếp xúc của sắt với dung dịch H2SO4.
Fe + H2SO4 = FeSO4 + H2↑
b)
– Lúc đầu bề mặt lá sắt có kim loại màu đỏ bám vào, sau đó khí thoát ra nhanh hơn, sắt bị hoà tan nhanh do có sự ăn mòn điện hoá
Fe + CuSO4 = FeSO4 + Cu↓
– Trong dung dịch H2SO4, lá sắt kim loại là cực âm, kim loại đồng là cực dương. Tại cực âm, sắt kim loại bị oxi hoá : Fe -2e -> Fe2+. Tại cực dương, ion H+ bị khử 2H+ +2e -> H2