Viết tiếp 5 từ có nghĩa trái ngược với ý chí và nghị lực :
VD : Nản lòng, ………
VD : Nản lòng, …………………………………………………………..
Các em đã bao giờ nghe nói về “ý chí” và “nghị lực” chưa? Ý chí là sự kiên quyết, là mong muốn làm điều gì đó. Nghị lực là sức mạnh tinh thần giúp chúng ta vượt qua khó khăn, thử thách để đạt được mục tiêu của mình.
Và hôm nay, chúng ta sẽ đi tìm những từ có nghĩa trái ngược với hai đức tính tuyệt vời đó. Cô có một ví dụ nè:
VD: Nản lòng
Bây giờ, cô mời các em suy nghĩ và cùng nhau tìm thêm 5 từ nữa nhé!
Để làm được bài tập này, chúng ta sẽ đi qua các bước sau:
Bước 1: Hiểu rõ nghĩa của “ý chí” và “nghị lực”
Như cô đã giải thích ở trên, ý chí và nghị lực là những phẩm chất tốt đẹp, giúp con người kiên trì, không bỏ cuộc.
Bước 2: Tìm những biểu hiện, hành động, trạng thái tâm lý thể hiện sự thiếu vắng ý chí và nghị lực
Khi không có ý chí, không có nghị lực, con người thường có những biểu hiện như thế nào?
– Dễ dàng bỏ cuộc khi gặp khó khăn.
– Thiếu quyết tâm, dễ bị lung lay.
– Không dám đối mặt với thử thách.
– Tâm trạng buồn bã, chán nản.
Bước 3: Dựa vào các biểu hiện đó để tìm từ
Từ những biểu hiện vừa nghĩ ra, chúng ta sẽ tìm những từ ngữ diễn tả chính xác nhất.
Bây giờ, chúng ta cùng thực hành nhé!
Với ví dụ “nản lòng”, các em thấy đó, khi nản lòng là chúng ta đã mất đi ý chí, nghị lực rồi.
Tiếp theo, cô gợi ý một số ý tưởng để các em dễ dàng tìm từ hơn:
* Khi gặp một việc khó, thay vì cố gắng, ta lại làm gì nhỉ? (Dễ dàng bỏ cuộc, không muốn làm nữa).
* Tâm trạng của người mất đi ý chí, nghị lực thường là gì? (Buồn bã, chán nản).
* Khi không có sự quyết tâm, ta dễ bị tác động bởi điều gì? (Dễ bị lung lay, không vững vàng).
Dựa vào những gợi ý này, cô tin là các em sẽ tìm ra được những từ ngữ rất chính xác.
Sau đây là 5 từ cô tìm được, các em xem có giống với suy nghĩ của mình không nhé:
1. Nản lòng (đã có trong đề bài)
2. Chùn bước: Khi gặp khó khăn, chưa gì đã muốn dừng lại, không dám tiến lên nữa.
3. Bỏ cuộc: Không cố gắng nữa, từ bỏ hoàn toàn.
4. Mất chí: Không còn ý chí, không còn quyết tâm làm việc gì nữa.
5. Êm đềm: (Từ này mang nghĩa là bình yên, lặng lẽ, không có sóng gió, có thể hiểu theo hướng tiêu cực là sự thụ động, không có tinh thần phấn đấu, nhưng từ này ít trực tiếp trái nghĩa với ý chí, nghị lực hơn các từ khác).
6. Chán nản: Cảm giác buồn bã, không còn hứng thú làm việc gì.
À, vậy là chúng ta đã có thêm 4 từ nữa là: Chùn bước, Bỏ cuộc, Mất chí, Chán nản.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập này rồi! Các em thấy không, việc tìm từ trái nghĩa không hề khó nếu chúng ta hiểu rõ nghĩa của từ gốc và suy nghĩ về những biểu hiện, trạng thái trái ngược của nó.
Cô mong các em luôn giữ vững ý chí và nghị lực trong học tập cũng như trong cuộc sống nhé!
Viết tiếp 5 từ có nghĩa trái ngược với ý chí và nghị lực là:
thoái chí, từ bỏ, bỏ cuộc, nản trí, đầu hàng.
-Nản chí,nản lòng,bỏ cuộc,đầu hàng,chịu thua,…
Chúc học tốt ^^
Theo mk là thế