Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

VII: Rewrite these sentences. 1. Go swimming in the river in the summer is very …

VII: Rewrite these sentences.
1. Go swimming in the river in the summer is very …

VII: Rewrite these sentences.
1. Go swimming in the river in the summer is very interesting.
It’s interesting……….
2. Hoa loves to watch TV.
Hoa’enjoys………..
3. I use half an hour to travel to work by motorbike everyday.
I spend…………
4. I like playing football better than watching it.
I prefer…….
5. A fish swims faster than a duck.
-> A duck……..
Hỏi bởi: anhtientran
3 câu trả lời
▲ 8✔
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và sửa bài tập phần Rewrite sentences trong sách giáo khoa nhé. Đây là một dạng bài rất quan trọng giúp các em củng cố cấu trúc ngữ pháp và cách diễn đạt ý.

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu, phân tích kỹ lưỡng và đưa ra đáp án chính xác nhất theo đúng chương trình lớp 8 của chúng ta.

Bắt đầu với câu số 1 nào:

Câu 1: Go swimming in the river in the summer is very interesting.
It’s interesting……….

Phân tích:
Câu gốc đang sử dụng động từ nguyên mẫu “Go” đứng đầu câu để làm chủ ngữ. Tuy nhiên, trong Tiếng Anh, động từ nguyên mẫu không chia làm chủ ngữ thường ít dùng và không tự nhiên bằng việc sử dụng danh động từ (V-ing) hoặc một cụm danh từ.
Yêu cầu của đề bài là bắt đầu câu mới bằng “It’s interesting…”. Cấu trúc này thường đi kèm với một mệnh đề “that” hoặc một danh động từ (V-ing) theo sau để diễn tả một điều gì đó thú vị.

Áp dụng cấu trúc:
Chúng ta có thể dùng cấu trúc: “It + be + adjective + to-infinitive” hoặc “It + be + adjective + that + clause”. Tuy nhiên, ở đây chúng ta cần diễn đạt lại ý của câu gốc, là việc “đi bơi ở sông vào mùa hè” là thú vị.
Cách phổ biến và tự nhiên nhất để diễn đạt ý này là sử dụng danh động từ (V-ing) đứng sau “It’s interesting”.

Bước 1: Xác định hành động chính trong câu gốc: “Go swimming in the river in the summer”.
Bước 2: Chuyển động từ “Go” thành danh động từ: “Going”.
Bước 3: Lắp ghép vào cấu trúc đề bài cho: “It’s interesting to go swimming in the river in the summer.”
Hoặc chúng ta có thể diễn đạt theo một cách khác: “It’s interesting going swimming in the river in the summer.” Tuy nhiên, với cấu trúc “It’s interesting…” chúng ta có thể dùng cả to-infinitive và V-ing. Nhưng để diễn đạt một hoạt động cụ thể, dùng danh động từ sẽ nhấn mạnh hơn hành động đó.

Đáp án:
It’s interesting to go swimming in the river in the summer.
Hoặc
It’s interesting going swimming in the river in the summer.
(Cả hai cách này đều đúng và được chấp nhận trong chương trình lớp 8)

—

Tiếp theo, câu số 2:

Câu 2: Hoa loves to watch TV.
Hoa enjoys………..

Phân tích:
Câu gốc sử dụng động từ “loves” đi kèm với “to-infinitive” (to watch). Đề bài yêu cầu chúng ta thay thế bằng động từ “enjoys”.
Động từ “enjoys” là một động từ theo sau bởi danh động từ (V-ing).

Áp dụng cấu trúc:
Động từ “enjoys” có cấu trúc: enjoys + V-ing.

Bước 1: Xác định động từ trong câu gốc: “loves”.
Bước 2: Xác định đối tượng của động từ: “to watch TV”.
Bước 3: Thay thế động từ “loves” bằng “enjoys”.
Bước 4: Chuyển động từ theo sau “enjoys” sang dạng V-ing. Động từ ở đây là “watch”, chuyển thành “watching”.
Bước 5: Lắp ghép lại: Hoa enjoys watching TV.

Đáp án:
Hoa enjoys watching TV.

—

Sang câu số 3:

Câu 3: I use half an hour to travel to work by motorbike everyday.
I spend…………

Phân tích:
Câu gốc diễn tả việc “tôi dùng” một khoảng thời gian để làm một việc gì đó. Đề bài yêu cầu chúng ta sử dụng động từ “spend”.
Động từ “spend” có hai cấu trúc phổ biến:
1. spend + time + V-ing
2. spend + time + on + noun/gerund (ít dùng hơn trong ngữ cảnh này)

Áp dụng cấu trúc:
Trong câu gốc, chúng ta có “I use half an hour” (tôi dùng nửa giờ) và “to travel to work by motorbike everyday” (để đi làm bằng xe máy mỗi ngày).
Chúng ta cần diễn đạt lại ý này bằng “I spend…”.

Bước 1: Xác định khoảng thời gian: “half an hour”.
Bước 2: Xác định hành động tốn thời gian đó: “travel to work by motorbike everyday”.
Bước 3: Sử dụng cấu trúc “spend + time + V-ing”.
Bước 4: Chuyển động từ “travel” sang dạng V-ing: “travelling”.
Bước 5: Lắp ghép lại: “I spend half an hour travelling to work by motorbike everyday.”

Đáp án:
I spend half an hour travelling to work by motorbike everyday.

—

Câu số 4:

Câu 4: I like playing football better than watching it.
I prefer…….

Phân tích:
Câu gốc diễn tả sự yêu thích một hoạt động hơn hoạt động khác. Cấu trúc được sử dụng là “like A better than B”. Đề bài yêu cầu chúng ta thay thế bằng động từ “prefer”.
Động từ “prefer” cũng dùng để diễn tả sự yêu thích hơn. Nó có các cấu trúc phổ biến:
1. prefer + V-ing + to + V-ing
2. prefer + to-infinitive + to + to-infinitive (ít dùng hơn với hai hành động cùng loại)
3. prefer + noun + to + noun
4. prefer + noun + to + V-ing
5. prefer + V-ing + to + noun
6. prefer + noun + to + infinitive (ít dùng)
7. prefer + to-infinitive + to + noun (ít dùng)

Trong trường hợp này, cả hai hành động “playing football” và “watching it” đều ở dạng V-ing. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc “prefer + V-ing + to + V-ing”.

Áp dụng cấu trúc:
Câu gốc: “I like playing football better than watching it.”
Hành động được thích hơn là “playing football”.
Hành động kém thích hơn là “watching it”.

Bước 1: Thay thế “I like … better than …” bằng “I prefer … to …”.
Bước 2: Giữ nguyên danh động từ (V-ing) cho cả hai hoạt động.
Bước 3: Hoạt động được thích hơn là “playing football”, nó sẽ đứng sau “prefer”.
Bước 4: Hoạt động kém thích hơn là “watching it”, nó sẽ đứng sau “to”.
Bước 5: Lắp ghép lại: “I prefer playing football to watching it.”

Đáp án:
I prefer playing football to watching it.

—

Cuối cùng là câu số 5:

Câu 5: A fish swims faster than a duck.
A duck……..

Phân tích:
Câu gốc là một câu so sánh hơn. Nó cho biết con cá bơi nhanh hơn con vịt. Đề bài yêu cầu chúng ta viết lại câu bắt đầu bằng “A duck…”, nghĩa là chúng ta cần diễn tả mối quan hệ so sánh từ góc nhìn của con vịt.

Áp dụng cấu trúc so sánh:
Câu gốc: A fish (chủ ngữ 1) swims faster (tính từ so sánh hơn) than a duck (chủ ngữ 2).
Khi đảo ngược lại, chủ ngữ 2 sẽ trở thành chủ ngữ mới, và chúng ta sẽ sử dụng dạng so sánh ngược lại.
Nếu A nhanh hơn B, thì B sẽ chậm hơn A.

Bước 1: Xác định chủ ngữ mới: “A duck”.
Bước 2: Xác định hành động/tính chất đang được so sánh: “swims faster” (bơi nhanh hơn).
Bước 3: Dạng đối lập của “faster” (nhanh hơn) là “slower” (chậm hơn).
Bước 4: Dạng đối lập của “faster than” là “slower than”.
Bước 5: Lắp ghép lại: “A duck swims slower than a fish.”

Đáp án:
A duck swims slower than a fish.

—

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong 5 câu bài tập Rewrite sentences. Các em xem lại bài làm của mình và ghi nhớ các cấu trúc ngữ pháp quan trọng mà chúng ta đã ôn tập hôm nay nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1\).It’s interesting to go swimming in the river in the summer

\(->\) It is ( not ) + adj ( for O ) + to do sth

\(=>\) Như thế nào để làm gì

\(2\).Hoa enjoys watching TV 

\(->\) Thì HTĐ : S + Vs / es ( \(2 , 3\) )

\(=>\) He , She , It \(+\) Vs / es

\(->\) Enjoy + V-ing : Hứng thú làm gì

\(3\).I spend half an hour travelling to work by motorbike everyday

\(=>\) I , You , We , They \(+\) V-inf

\(->\) S + spend + time + V-ing : Dành thời gian để làm gì

\(4\).I prefer playing football to watching it

\(->\) S + prefer + V-ing / N1 + to V-ing / N2 

\(=>\) Quyết định làm gì hơn là làm gì

\(5\).A duck swims more slowly than a fish

\(->\) SSH :

\(=>\) S1 + V + adv-er / more adv + than + S2

\(*\) Khi Trạng từ có \(2\) âm tiết trở lên không có tận cùng là ” ow , y ” , ta thêm đuôi ” more ” trước nó

\(\text{# TF}\)

Trả lời bởi: thefox
▲ 0

\(1.\) It’s interesting to go swimming in the river in the summer.

\(@\) It’s + adj + to V

\(-\) Trans : Đi bơi ở sông vào mùa hè rất thú vị.

\(2.\) Hoa enjoys watching TV.

\(-\) love + to V / V_ing : thích làm gì

\(=\) enjoy + V_ing

\(-\) Trans : Hoa thích xem TV.

\(3.\) I spend half an hour travelling to work by motorbike every day.

\(@\) S + spend + time/money + (on) + doing something

\(-\) Trans : Tôi dành nửa tiếng để đi làm bằng xe máy mỗi ngày.

\(4.\) I prefer playing football to watching it.

\(-\) prefer V_ing to V_ing : thích làm gì hơn

\(-\) Trans : Tôi thích chơi bóng đá hơn xem bóng đá.

\(5.\) A duck doesn’t swim as fast as a fish.

\(@\) So sánh bằng/ko bằng :

\(-\) Với adj/adv : S + be/V + (not) + as + adj/adv +as + O/ N/ Pro

\(-\) Với N : S + V + as + many/ much/ little/ few + N + as + N/ Pro

hoặc S + V + the same + N  + as + N/ Pro

\(-\) Trans : Vịt không bơi nhanh bằng cá.

Trả lời bởi: kimphunglam

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo