Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

VIII. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate th…

VIII. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate th…

VIII. Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
                                                  CULTURE SHOCK
Many people dream of living in a foreign country. It can be an amazing experience for those (23)_________ are willing to settle down in a new place. (24)_________, theres one potential problem you should be aware of: culture shock. Culture shock is the feeling we – get from living in a place that is so different to where we grew up that we are not sure (25)_________ to deal with it. Societies are (26) _________ in many different ways. Customs and traditions can be very different and that can sometimes make it difficult to get on with local people who might not approve of things you do and might object to things you say. You might be banned from doing things in another country that are perfectly legal in your own. For example, in Singapore people can be forced to (27)_________ a large fine just for dropping rubbish. Eventually, though, most people who live abroad fall in love with their adopted country and learn to accept its differences.
23. A. who                 B. which                  C. what                  D. whose
24. A. Therefore         B. However             C. Although           D. Moreover
25. A. what                 B. when                   C. how                  D. why
26. A. organize           B. organizing           C. organization     D. organized
27. A. spend               B. waste                  C. pay                   D. borrow
CHỈ RÕ CẤU TRÚC ĐỂ CHỌN ĐÁP ÁN ĐÓ NHA !!!
Hỏi bởi: khangnguyenhuuvinh
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em! Hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau chinh phục bài tập đọc hiểu này nhé. Đây là một dạng bài rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, giúp chúng ta rèn luyện khả năng đọc hiểu, từ vựng và ngữ pháp.

Chúng ta sẽ đi từng câu một, phân tích kỹ cấu trúc và lý do chọn đáp án.

Câu 23:

Đoạn văn có câu: “It can be an amazing experience for those (23)_________ are willing to settle down in a new place.”

Phần trống (23) cần điền một đại từ quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “those” (những người). “Those” ở đây chỉ người, và nó đứng trước một động từ “are willing”.

* Cấu trúc cần nhớ: Đại từ quan hệ thay thế cho danh từ đứng trước nó.
* WHO dùng để thay thế cho người (làm chủ ngữ hoặc tân ngữ).
* WHICH dùng để thay thế cho vật hoặc sự việc.
* WHAT dùng để chỉ cái gì, thường đứng một mình hoặc làm tân ngữ.
* WHOSE dùng để chỉ sự sở hữu của người hoặc vật.

* Phân tích: Trong câu này, “those” chỉ người. Chúng ta cần một đại từ quan hệ đứng sau “those” để nối mệnh đề “are willing to settle down in a new place” và làm chủ ngữ cho động từ “are”. Vì vậy, chúng ta sẽ chọn đại từ quan hệ chỉ người và làm chủ ngữ.

* Lựa chọn:
* A. who: Phù hợp vì chỉ người và làm chủ ngữ.
* B. which: Sai vì “those” chỉ người.
* C. what: Sai vì không phù hợp về mặt ngữ pháp và nghĩa.
* D. whose: Sai vì không chỉ sự sở hữu.

* Đáp án đúng: A. who

Câu 24:

Đoạn văn có câu: “It can be an amazing experience for those who are willing to settle down in a new place. (24)_________, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock.”

Chúng ta cần điền một từ nối để thể hiện mối quan hệ giữa hai câu. Câu trước nói về trải nghiệm tuyệt vời khi sống ở nước ngoài. Câu sau lại đưa ra một vấn đề tiềm ẩn cần lưu ý. Rõ ràng là có sự đối lập giữa hai ý này.

* Cấu trúc cần nhớ: Các từ nối (conjunctions) dùng để liên kết các ý trong câu hoặc đoạn văn.
* Therefore (Vì vậy): Diễn tả kết quả.
* However (Tuy nhiên): Diễn tả sự tương phản, đối lập.
* Although (Mặc dù): Diễn tả sự nhượng bộ.
* Moreover (Hơn nữa): Diễn tả sự bổ sung, thêm ý.

* Phân tích: Câu trước nói về điều tốt đẹp. Câu sau lại là một vấn đề cần cảnh giác. Sự chuyển ý này mang tính chất đối lập.

* Lựa chọn:
* A. Therefore: Sai vì không diễn tả sự đối lập.
* B. However: Phù hợp vì diễn tả sự đối lập, tương phản giữa trải nghiệm tốt đẹp và vấn đề tiềm ẩn.
* C. Although: Thường đứng đầu câu hoặc trước mệnh đề phụ, không phù hợp để nối hai câu độc lập theo cách này.
* D. Moreover: Sai vì không diễn tả sự đối lập.

* Đáp án đúng: B. However

Câu 25:

Đoạn văn có câu: “Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different to where we grew up that we are not sure (25)_________ to deal with it.”

Chúng ta cần điền một từ để hỏi vào chỗ trống, bổ nghĩa cho động từ “deal with”. Câu này diễn tả sự không chắc chắn về cách thức ứng phó với tình huống mới.

* Cấu trúc cần nhớ: Các từ để hỏi (question words) có thể đứng sau các động từ chỉ sự không chắc chắn như “know”, “sure”, “wonder”, “tell”…
* What (Cái gì): Chỉ sự vật, hành động.
* When (Khi nào): Chỉ thời gian.
* How (Như thế nào): Chỉ cách thức, phương pháp.
* Why (Tại sao): Chỉ lý do.

* Phân tích: Chúng ta không chắc chắn về cách thức để đối phó với tình huống đó. “Not sure how to deal with it” có nghĩa là “không chắc phải làm thế nào để đối phó với nó”.

* Lựa chọn:
* A. what: “Not sure what to deal with it” không hợp lý về nghĩa.
* B. when: “Not sure when to deal with it” cũng không hợp lý.
* C. how: Phù hợp vì diễn tả sự không chắc chắn về cách thức hành động.
* D. why: “Not sure why to deal with it” không hợp lý.

* Đáp án đúng: C. how

Câu 26:

Đoạn văn có câu: “Societies are (26)_________ in many different ways.”

Chúng ta cần điền một từ thích hợp vào chỗ trống. Đằng trước có động từ “to be” (are) và đằng sau là một cụm trạng từ “in many different ways”. Cấu trúc này thường là bị động.

* Cấu trúc cần nhớ: Thể bị động của động từ (be + past participle – động từ ở dạng quá khứ phân từ).
* Động từ “organize” có các dạng:
* V-ing: organizing
* Quá khứ đơn: organized
* Quá khứ phân từ: organized
* Danh từ: organization

* Phân tích: Câu “Societies are (26)_________ in many different ways” có nghĩa là “Xã hội được tổ chức theo nhiều cách khác nhau”. Từ cần điền phải là dạng quá khứ phân từ của động từ “organize” để tạo thành cấu trúc bị động với “are”.

* Lựa chọn:
* A. organize: Sai vì không phải dạng quá khứ phân từ.
* B. organizing: Sai vì đây là dạng V-ing, thường dùng trong thì tiếp diễn hoặc làm danh động từ.
* C. organization: Sai vì đây là danh từ.
* D. organized: Phù hợp vì đây là dạng quá khứ phân từ, tạo thành cấu trúc bị động “are organized”.

* Đáp án đúng: D. organized

Câu 27:

Đoạn văn có câu: “For example, in Singapore people can be forced to (27)_________ a large fine just for dropping rubbish.”

Chúng ta cần điền một động từ thích hợp vào chỗ trống, đi kèm với “a large fine” (một khoản tiền phạt lớn). Đằng trước có “be forced to”, nghĩa là “bị buộc phải làm gì đó”.

* Cấu trúc cần nhớ: Các động từ đi với “fine” (tiền phạt).
* Spend (tiêu, dùng): Thường đi với tiền bạc để mua sắm, chi tiêu.
* Waste (lãng phí): Thường đi với thời gian, tiền bạc một cách vô ích.
* Pay (trả, nộp): Thường đi với hóa đơn, tiền nợ, tiền phạt.
* Borrow (vay mượn): Dùng để chỉ việc mượn tiền hoặc vật của người khác.

* Phân tích: Khi bị phạt, người ta phải nộp tiền phạt. “Pay a fine” là cụm từ cố định mang nghĩa “nộp tiền phạt”.

* Lựa chọn:
* A. spend: “Spend a large fine” không hợp lý.
* B. waste: “Waste a large fine” cũng không hợp lý.
* C. pay: Phù hợp với nghĩa “nộp tiền phạt”.
* D. borrow: “Borrow a large fine” là sai về nghĩa trong trường hợp này.

* Đáp án đúng: C. pay

Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập đọc hiểu này rồi. Các em thấy không, chỉ cần nắm vững cấu trúc ngữ pháp và từ vựng, chúng ta có thể dễ dàng chinh phục những bài tập này. Hãy ôn tập kỹ các phần này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

\(23.A\)

\(-\) who thay thế N chỉ người

-> cụ thể thay thế cho “ people dream of living in a foreign country- Những người mơ ước được sống ở nước ngoài”

\(-\) tobe willing to do sth: sẵn sàng làm gì đó 

\(24.B\)

\(-\) Clause. However, + clause: tuy nhiên 

\(25.C\)

\(-\) how to do sth: cách làm gì đó 

\(-\) deal with sth : đối phó với cái gì đó 

\(26.D\)

\(-\) Bị động HTĐ:

S+ is/am/are + V-pp +..(+by SO)

\(27. C\)

\(-\) Bị động với can: 

S+ can+ be + V-pp+..(+ by SO)

\(-\) force to do sth: buộc phải làm gì đó 

\(-\) pay a large fine : trả 1 khoản tiền phạt lớn

\(-\) Tạm dịch: Ví dụ, ở Singapore mọi ng phải trả 1 khoản tienf phạt lớn chỉ vì vứt rác ( bừa bãi)

Trả lời bởi:
▲ 1

\(23.\) \(A\)

\(-\) TTQH : who \(->\) chỉ người ( ai đó … )

\(-\) Who + S + V

\(24.\) \(B\)

\(-\) S + V. However, S + V : tuy nhiên …

\(-\) S + V. Therefore, S + V : vì vậy …

\(-\) Although + S + V, S + V : mặc dù … nhưng

\(-\) Morever + S + V : hơn thế nữa …

\(25.\) \(C\)

\(-\) How to + V : làm cách nào để làm gì …

\(26.\) \(D\)

\(-\) BD \(-\) HT : S + am / is / are + Ved / V3 + ( by O )

\(27.\) \(D\)

\(-\) BD \(-\) ĐTKT : S + can / should / might + be + Ved / V3 + ( by O )

\(-\) force + to V\(-\)infi : buộc phải làm gì

\(->\) ở Singapore người dân có thể bị buộc phải nộp phạt lớn chỉ vì vứt rác.

 

Trả lời bởi: havydao

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo