we can’t afford to buy the house
=> Were
Her knowledge of English is not good en…
=> Were
Her knowledge of English is not good enough to be a tourist guide
=> If her
I find it difficult for me to read the letter because it is very dark
=> Unless
She is too poor to stay in the hospital for a long time
=> Were
(Tất cả đều là câu điều kiện loại 2 nhé!!!)
Cô rất vui khi được cùng các em giải những bài tập chuyển đổi câu thú vị này. Đây là dạng bài tập về Câu điều kiện loại 2, một phần ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình lớp 8. Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một giả định, một điều không có thật hoặc trái ngược với thực tế ở hiện tại.
Trước khi bắt đầu, chúng ta hãy cùng ôn lại công thức nhé:
Công thức chung:
\[If + S + V2/Ved (hoặc were), S + would/could + V-nguyên mẫu\]
Nào, chúng ta cùng bắt đầu chữa bài nhé!
1. Biến đổi câu: “we can’t afford to buy the house”
Phân tích từng bước:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có nghĩa là: “Chúng tôi không đủ khả năng để mua ngôi nhà đó.”
Đây là một sự thật ở hiện tại. “Chúng tôi không có đủ tiền” (can’t afford).
Bước 2: Đặt giả định trái ngược với sự thật.
Sự thật là “không đủ khả năng”, vậy giả định sẽ là “nếu chúng tôi có đủ khả năng” hoặc “nếu chúng tôi giàu hơn”.
Để sử dụng cấu trúc đảo ngữ với “Were” như đề bài yêu cầu, chúng ta sẽ dùng giả định “Nếu chúng tôi giàu hơn” (If we were richer).
Bước 3: Áp dụng công thức đảo ngữ của câu điều kiện loại 2.
Công thức đảo ngữ với “Were” dùng để nhấn mạnh và làm câu văn trang trọng hơn.
Công thức: \(Were + S + (cụm) danh từ/tính từ, S + would/could + V-nguyên mẫu\)
Áp dụng vào câu của chúng ta: “If we were richer” sẽ được đảo thành “Were we richer”.
Bước 4: Viết vế kết quả.
Nếu chúng tôi giàu hơn thì sao? Thì “chúng tôi đã có thể mua ngôi nhà đó” (we would buy the house).
Ở đây dùng “would” để chỉ một kết quả chắc chắn sẽ xảy ra nếu điều kiện được đáp ứng.
Bước 5: Ghép lại thành câu hoàn chỉnh.
=> Were we richer, we would buy the house.
(Dịch: Nếu chúng tôi giàu hơn, chúng tôi đã mua ngôi nhà đó rồi.)
2. Biến đổi câu: “Her knowledge of English is not good enough to be a tourist guide”
Phân tích từng bước:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có nghĩa là: “Vốn tiếng Anh của cô ấy không đủ tốt để làm một hướng dẫn viên du lịch.”
Sự thật là: Vốn tiếng Anh của cô ấy không tốt (is not good enough). Kết quả là: Cô ấy không thể làm hướng dẫn viên du lịch.
Bước 2: Đặt giả định trái ngược với sự thật.
Sự thật là “không đủ tốt”, vậy giả định sẽ là “nếu vốn tiếng Anh của cô ấy tốt hơn”.
Bước 3: Áp dụng công thức câu điều kiện loại 2.
Mệnh đề If: “If her knowledge of English…”. Động từ “is” ở hiện tại sẽ chuyển về dạng quá khứ giả định là “were”. Chúng ta thường dùng “were” cho tất cả các ngôi trong câu điều kiện loại 2 để thể hiện tính giả định. “good enough” có thể chuyển thành “better” (tốt hơn) cho tự nhiên. Vậy ta có: “If her knowledge of English were better…”.
Mệnh đề chính: Kết quả giả định sẽ là “cô ấy có thể làm hướng dẫn viên du lịch”. “có thể” ở đây ta dùng “could”. Vậy ta có: “…she could be a tourist guide.”
Bước 4: Ghép lại thành câu hoàn chỉnh.
=> If her knowledge of English were better, she could be a tourist guide.
(Dịch: Nếu vốn tiếng Anh của cô ấy tốt hơn, cô ấy đã có thể làm một hướng dẫn viên du lịch rồi.)
3. Biến đổi câu: “I find it difficult for me to read the letter because it is very dark”
Phân tích từng bước:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc có nghĩa là: “Tôi thấy khó đọc lá thư vì trời rất tối.”
Nguyên nhân là “trời tối” (it is very dark). Kết quả là “tôi khó đọc thư” (I find it difficult to read).
Bước 2: Hiểu cách dùng “Unless”.
“Unless” có nghĩa là “trừ khi”, và nó tương đương với “If… not”.
Công thức: \(Unless + S + V (thể khẳng định) = If + S + V (thể phủ định)\)
Bước 3: Đặt giả định với “Unless”.
Câu gốc có nghĩa là: “Tôi không thể đọc được lá thư nếu trời không sáng hơn.”
Dùng “Unless” (trừ khi) ta sẽ diễn đạt là: “Trừ khi trời sáng hơn, tôi sẽ không thể đọc được lá thư.”
“Trời sáng hơn” là vế điều kiện ở thể khẳng định đi sau “Unless”.
Vậy ta có mệnh đề điều kiện: “Unless it were lighter…”
Bước 4: Viết vế kết quả.
Kết quả của việc “trời không sáng hơn” là “tôi không thể đọc được thư”. Ta chuyển về dạng giả định: “I couldn’t read the letter”.
Bước 5: Ghép lại thành câu hoàn chỉnh.
=> Unless it were lighter, I couldn’t read the letter.
(Dịch: Trừ khi trời sáng hơn, nếu không thì tôi đã không thể đọc được lá thư.)
4. Biến đổi câu: “She is too poor to stay in the hospital for a long time”
Phân tích từng bước:
Bước 1: Phân tích câu gốc.
Câu gốc dùng cấu trúc “too… to…” (quá… đến nỗi không thể…).
Nghĩa là: “Cô ấy quá nghèo để có thể ở lại bệnh viện lâu.” Tức là sự thật là “cô ấy nghèo” và kết quả là “cô ấy không thể ở lại bệnh viện lâu”.
Bước 2: Đặt giả định trái ngược với sự thật.
Sự thật là “cô ấy nghèo” (poor). Giả định ngược lại sẽ là “nếu cô ấy không nghèo” hoặc “nếu cô ấy giàu hơn” (richer).
Giống như câu 1, để dùng đảo ngữ “Were”, chúng ta sẽ chọn giả định “Nếu cô ấy giàu hơn” (If she were richer).
Bước 3: Áp dụng công thức đảo ngữ.
Công thức: \(Were + S + (cụm) danh từ/tính từ, S + would/could + V-nguyên mẫu\)
“If she were richer” được đảo thành “Were she richer”.
Bước 4: Viết vế kết quả.
Nếu cô ấy giàu hơn thì sao? Thì “cô ấy đã có thể ở lại bệnh viện lâu hơn”. “có thể” ở đây ta dùng “could”.
Vậy vế kết quả là: “…she could stay in the hospital for a long time.”
Bước 5: Ghép lại thành câu hoàn chỉnh.
=> Were she richer, she could stay in the hospital for a long time.
(Dịch: Nếu cô ấy giàu hơn, cô ấy đã có thể ở lại bệnh viện lâu rồi.)
Hy vọng phần giải thích chi tiết của cô đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập này. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức nhé. Chúc các em học tốt
\(1\) Were we to afford , we could buy the house .
\(2\) If her knowledge of English were good enough , she could be a tourist guide .
\(3\) Unless it were dark , I could read the letter .
\(4\) Were she not to be very poor , she could stay in the hospital for a long time .
\(-\) Biến thể điều kiện loại \(2\) : Were + S + to V + O , S + would/could + V-inf + O …
\(-\) Biến thể điều kiện loại \(2\) : Unless + S + were/V(quá khứ) + O , S + would/could + V-inf + O …
\(-\) Điều kiện loại \(2\) : If + S + were/V(quá khứ) + O , S + would/could + V-inf + O …
\(1\) Were we to afford, we could buy the house
\(->\) Đảo ngữ câu đk loại 2 với V thường
\(->\) Were + S + to V, S + would/could/.. + V(bare)
\(2\) If her knowledge of English were good enough, she would be a tourist guide
\(->\) Câu điều kiện loại 2
\(->\) If + S + were + adj/n/…, S + would/could/.. + V(bare)
\(3\) Unless it were bright, I would be able to read the letter
\(->\) Câu điều kiện loại 2
\(->\) Unless + S + were + adj/adv/.., S + would/could/.. + V(bare)
\(4\) Were she too poor, she couldn’t stay in the hospital for a long time
\(->\) Đảo ngữ câu đk loại 2 có tobe
\(->\) Were + S + adj/n/…, S + would/could/.. + V(bare)
@newspacelucy