What is your favourite room in your house?
2. What are the things in the room?
3…
2. What are the things in the room?
3. Why do you like this room?
Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em giải một bài tập rất thú vị thuộc chủ đề “My House” (Ngôi nhà của tôi) mà chúng ta đã học. Bài tập này giúp các em luyện tập kỹ năng nói và viết để miêu tả về một địa điểm quen thuộc. Chúng ta sẽ cùng nhau đi qua từng bước thật chi tiết nhé!
BƯỚC 1: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 1
Câu hỏi đầu tiên là về căn phòng yêu thích của em. Để trả lời, các em hãy dùng cấu trúc câu đơn giản:
My favourite room is the [tên căn phòng].
Cô sẽ gợi ý một số từ vựng về các phòng trong nhà mà chúng ta đã học:
- living room: phòng khách
- bedroom: phòng ngủ
- kitchen: nhà bếp
- bathroom: phòng tắm
- dining room: phòng ăn
Ví dụ mẫu:
– My favourite room is the bedroom.
(Phòng yêu thích của tớ là phòng ngủ.)
– My favourite room is the living room.
(Phòng yêu thích của tớ là phòng khách.)
BƯỚC 2: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 2
Câu hỏi này yêu cầu em liệt kê những đồ vật có trong căn phòng đó. Để làm tốt phần này, các em hãy nhớ lại cấu trúc There is… (dành cho danh từ số ít) và There are… (dành cho danh từ số nhiều).
Cô sẽ gợi ý từ vựng về đồ đạc tương ứng với từng phòng:
Nếu em chọn “bedroom”:
– a bed: cái giường
– a desk: bàn học
– a chair: cái ghế
– a lamp: cái đèn
– a wardrobe: tủ quần áo
– a bookshelf: giá sách
– pictures: những bức tranh
Nếu em chọn “living room”:
– a sofa: ghế sô-pha
– an armchair: ghế bành
– a table: cái bàn
– a television / a TV: cái ti-vi
– pictures: những bức tranh
– a lamp: cái đèn
Ví dụ mẫu:
– There is a bed and a desk in the room.
(Có một cái giường và một cái bàn học trong phòng.)
– There are two chairs and a big bookshelf.
(Có hai cái ghế và một giá sách lớn.)
– There is a sofa and a television in my living room.
(Có một bộ ghế sô-pha và một cái ti-vi trong phòng khách nhà tớ.)
BƯỚC 3: HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÂU HỎI 3
Đây là câu hỏi tại sao em lại thích căn phòng đó. Em hãy dùng cấu trúc “I like this room because…” (Tớ thích căn phòng này bởi vì…).
Lý do có thể là về đặc điểm của căn phòng hoặc hoạt động em thường làm ở đó.
Gợi ý một số tính từ:
– big: to, rộng
– small: nhỏ
– bright: sáng sủa
– quiet: yên tĩnh
– cozy: ấm cúng
Gợi ý một số hoạt động:
– I can do my homework: tớ có thể làm bài tập về nhà
– I can read books: tớ có thể đọc sách
– I can watch TV with my family: tớ có thể xem ti-vi cùng gia đình
– I can relax: tớ có thể thư giãn
Ví dụ mẫu:
– I like it because it is very quiet.
(Tớ thích nó vì nó rất yên tĩnh.)
– I like my bedroom because I can read my favourite books there.
(Tớ thích phòng ngủ của mình vì tớ có thể đọc những cuốn sách yêu thích ở đó.)
– Because my family often gathers here to watch TV.
(Bởi vì gia đình tớ thường quây quần ở đây để xem ti-vi.)
BÀI MẪU HOÀN CHỈNH
Bây giờ, cô sẽ kết hợp các câu trả lời từ 3 bước trên để tạo thành một đoạn văn hoàn chỉnh. Các em hãy tham khảo nhé.
Bài mẫu 1: Về phòng ngủ (Bedroom)
My favourite room is my bedroom. It is not very big, but it is cozy. In my room, there is a bed, a desk, and a large bookshelf. There are some beautiful pictures of my family on the wall. I like my bedroom so much because it is a quiet place. I can do my homework and read books there after school.
Bài mẫu 2: Về phòng khách (Living room)
The room I like best in my house is the living room. It is large and bright. There is a big sofa, a table and a TV in the room. I love this room because my family often gathers here in the evening. We talk and watch our favourite films together. It is always a happy time.
Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em có thể tự tin viết một đoạn văn ngắn về căn phòng yêu thích của mình nhé. Chúc các em học tốt
1. What is your favourite room in your house?
=>My favorite room in the house is my bedroom
Tạm dịch : căn phòng mà tôi thích nhất trong nhà là phòng ngủ của tôi
2. What are the things in the room?
In my room there is a desk, bed, bookshelf, …
Tạm dịch : Trong phòng của tôi có bàn học , giường ngủ, giá sách, …
3. Why do you like this room?
Because it’s a place to study, rest and also my own room
Tạm dịch : Vì đó là nơi học tập, nghỉ ngơi và cũng là phòng riêng của tôi
1.What is your favourite room in your house?
– My favourite room is my bedroom
2. What are the things in the room?
-There are many things in my favourite room: books, textbooks, computer, bookcase, wardrobe, bed,…
3. Why do you like this room?
-Because it helps me relax after exhausting days, makes me happier and better a lot.