Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Each of the following sentences contains one error. Underline and correct it. 1….

Each of the following sentences contains one error. Underline and correct it.
1….

Each of the following sentences contains one error. Underline and correct it.
1. He drinks a lot of mineral waters in a day.
2. We shouldn’t run or walk careless around the pool edge.
3. Hoa told me that her aunt cutted her hair yesterday.
4. There are a large, modern bathroom and a kitchen in the apartment.
5. Many people think that teachers give students too many homework.
6. Mr. Ba works in a factory for five days a week.
7. In my opinion, Tam is a more lazier student than Hoa is.
8. My children don’t like those kind of imported toys.
9. I like studying history and I find this subject very interested.
10. Ken is a very more careful driver than Simon.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 6
Chào các em,
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập rất hay về tìm và sửa lỗi sai trong câu. Đây là dạng bài tập giúp các em củng cố lại kiến thức ngữ pháp đã học một cách hiệu quả. Các em hãy chú ý lắng nghe phần giải thích của cô để hiểu rõ từng lỗi sai và ghi nhớ nhé!

Nào, chúng ta cùng bắt đầu!

1. He drinks a lot of mineral waters in a day.
– Lỗi sai: waters
– Sửa lại: water
– Giải thích: “Water” (nước) là một danh từ không đếm được (uncountable noun). Danh từ không đếm được không có dạng số nhiều, vì vậy chúng ta không thêm “s” vào sau nó. “A lot of” có thể đi với cả danh từ đếm được và không đếm được, nhưng bản thân “water” thì không đổi.
– Câu đúng: He drinks a lot of mineral water in a day.

2. We shouldn’t run or walk careless around the pool edge.
– Lỗi sai: careless
– Sửa lại: carelessly
– Giải thích: Ở đây chúng ta cần một trạng từ (adverb) để bổ nghĩa cho động từ “run” và “walk” (chạy hoặc đi bộ NHƯ THẾ NÀO?). “Careless” là một tính từ (adjective). Để biến nó thành trạng từ chỉ cách thức, chúng ta thêm đuôi “-ly”.
– Câu đúng: We shouldn’t run or walk carelessly around the pool edge.

3. Hoa told me that her aunt cutted her hair yesterday.
– Lỗi sai: cutted
– Sửa lại: cut
– Giải thích: “Cut” là một động từ bất quy tắc (irregular verb). Dạng quá khứ đơn (V2) và quá khứ phân từ (V3) của nó đều là “cut”. Chúng ta không thêm “-ed” vào sau các động từ bất quy tắc. Dấu hiệu ở đây là từ “yesterday” (hôm qua).
– Câu đúng: Hoa told me that her aunt cut her hair yesterday.

4. There are a large, modern bathroom and a kitchen in the apartment.
– Lỗi sai: are
– Sửa lại: is
– Giải thích: Với cấu trúc “There is/are…”, động từ “be” sẽ chia theo danh từ đứng ngay sau nó. Trong câu này, danh từ đứng ngay sau là “a large, modern bathroom”, đây là một danh từ số ít. Vì vậy, chúng ta phải dùng “is”.
– Câu đúng: There is a large, modern bathroom and a kitchen in the apartment.

5. Many people think that teachers give students too many homework.
– Lỗi sai: many
– Sửa lại: much
– Giải thích: Tương tự như “water”, “homework” (bài tập về nhà) cũng là một danh từ không đếm được. Chúng ta dùng “many” với danh từ đếm được số nhiều và dùng “much” với danh từ không đếm được.
– Câu đúng: Many people think that teachers give students too much homework.

6. Mr. Ba works in a factory for five days a week.
– Lỗi sai: in
– Sửa lại: at
– Giải thích: Mặc dù “in a factory” không hoàn toàn sai, nhưng khi chúng ta nói về nơi làm việc một cách chung chung (nơi chốn, địa điểm), chúng ta thường dùng giới từ “at”. Ví dụ: work at a school, work at a hospital, work at a factory.
– Câu đúng: Mr. Ba works at a factory for five days a week.

7. In my opinion, Tam is a more lazier student than Hoa is.
– Lỗi sai: more lazier
– Sửa lại: lazier
– Giải thích: Đây là lỗi dùng so sánh hơn kép. “Lazy” là một tính từ ngắn (tính từ 2 âm tiết kết thúc bằng -y). Khi chuyển sang dạng so sánh hơn, chúng ta đổi “y” thành “i” và thêm đuôi “-er” (lazy -> lazier). Chúng ta không dùng “more” với các tính từ ngắn đã có đuôi “-er”.
– Câu đúng: In my opinion, Tam is a lazier student than Hoa is.

8. My children don’t like those kind of imported toys.
– Lỗi sai: kind
– Sửa lại: kinds
– Giải thích: Từ chỉ định “those” được dùng cho danh từ số nhiều. Do đó, danh từ “kind” đi sau nó cũng phải ở dạng số nhiều là “kinds”. Chúng ta có “this/that kind” (loại này/loại đó) và “these/those kinds” (những loại này/những loại đó).
– Câu đúng: My children don’t like those kinds of imported toys.

9. I like studying history and I find this subject very interested.
– Lỗi sai: interested
– Sửa lại: interesting
– Giải thích: Chúng ta dùng tính từ đuôi “-ing” (ví dụ: interesting, boring, exciting) để mô tả bản chất, đặc điểm của sự vật, sự việc. Chúng ta dùng tính từ đuôi “-ed” (ví dụ: interested, bored, excited) để mô tả cảm xúc, cảm nhận của con người. Ở đây, chúng ta đang mô tả bản chất của môn học (“this subject”), vì vậy phải dùng “interesting”.
– Câu đúng: I like studying history and I find this subject very interesting.

10. Ken is a very more careful driver than Simon.
– Lỗi sai: very more
– Sửa lại: much more
– Giải thích: “Careful” là một tính từ dài, dạng so sánh hơn của nó là “more careful”. Chúng ta không dùng “very” để nhấn mạnh cho một tính từ so sánh hơn. Thay vào đó, chúng ta dùng “much” hoặc “a lot”.
– Câu đúng: Ken is a much more careful driver than Simon.

Các em làm bài rất tốt! Cô hy vọng qua phần chữa bài chi tiết này, các em đã nắm vững hơn các điểm ngữ pháp quan trọng của lớp 7. Hãy xem lại bài và nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. waters -> water ( drinks đã chia rồi nên water không chia ) 

2. careless -> carelessly 

3. cutted -> cut ( told đã chia rồi nên cut không chia )

4. are -> is 

5. many -> much ( homework là danh từ không đếm được nên dùng much )

6. for => Ø ( for không đi với ngày )

7. more -> Ø 

8. kind -> kinds 

9. interested -> interesting ( đuôi “ing” được dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác ) 

10. very ->Ø ( không thể dịch là rất cẩn thận hơn )

Trả lời bởi: Nguyễn Bông
▲ 2

1/ waters => water ( water ko đếm đc )

2/ careless => carelessly

3/ cutted => cut ( vì told đã là quá khứ )

4/ are => is ( vì đằng sau are là ” a ” nên phải là is mới đúng )

5/ many => much ( homework ko đếm đc )

6/bỏ for 

7/ more lazier than => lazier than 

8/ kind => kinds ( vì trước nó là ” those ” => chỉ số nhiều nên phải là ” kinds “

9/ interseted => interesting ( ” interesting ” thường dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác ) 

10/ very => bỏ 

Trả lời bởi: Hồ Bắc

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo