XII. Complete each sentence with an appropriate preposition. 1. This handcrafted…
Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa một bài tập rất quen thuộc về giới từ (prepositions) trong chương trình Tiếng Anh 9, sách giáo khoa của chúng ta. Dạng bài điền giới từ này đòi hỏi các em phải ghi nhớ các cụm từ và cấu trúc cố định. Để làm tốt, chúng ta cần phân tích từng câu, tìm ra dấu hiệu và chọn giới từ phù hợp.
Chúng ta bắt đầu nhé!
Câu 1: This handcrafted cushion reminds me ___ the wonderful time I spent in Bangkok Chinatown.
Phân tích: Ở đây chúng ta có động từ remind. Khi muốn nói “gợi cho ai nhớ về điều gì/việc gì”, chúng ta dùng cấu trúc: remind somebody OF something.
Đáp án: of
Dịch nghĩa: Chiếc gối tựa thủ công này gợi cho tôi nhớ về khoảng thời gian tuyệt vời tôi đã ở khu Chinatown tại Bangkok.
Câu 2: Another method, used especially for figures, was to pour the clay ___ a mould.
Phân tích: Động từ ở đây là pour (rót, đổ). Khi đổ một chất lỏng hoặc vật liệu vào bên trong một vật chứa hay một cái khuôn, chúng ta dùng giới từ into để chỉ sự di chuyển vào bên trong. Cấu trúc là: pour something INTO something.
Đáp án: into
Dịch nghĩa: Một phương pháp khác, đặc biệt được dùng cho các bức tượng nhỏ, là đổ đất sét vào trong một cái khuôn.
Câu 3: Amritsar is famous ___ its carpet-weaving industry.
Phân tích: Đây là một cấu trúc rất phổ biến với tính từ famous (nổi tiếng). Khi muốn nói “nổi tiếng vì điều gì”, ta dùng cấu trúc: be famous FOR something.
Đáp án: for
Dịch nghĩa: Thành phố Amritsar nổi tiếng với ngành công nghiệp dệt thảm.
Câu 4: After playing some team-building games, we gathered and had afternoon tea ___ the lawn.
Phân tích: “The lawn” là một bãi cỏ, đây là một bề mặt phẳng, rộng. Để chỉ vị trí “trên” một bề mặt, chúng ta sử dụng giới từ on.
Đáp án: on
Dịch nghĩa: Sau khi chơi một vài trò chơi xây dựng đội nhóm, chúng tôi đã tụ tập và uống trà chiều trên bãi cỏ.
Câu 5: Maldives is among the countries relying heavily ___ tourism.
Phân tích: Chúng ta có động từ rely (phụ thuộc, dựa vào). Đây là một cụm động từ cố định: rely ON somebody/something.
Đáp án: on
Dịch nghĩa: Maldives là một trong những quốc gia phụ thuộc nhiều vào ngành du lịch.
Câu 6: We took some clay and made it ___ a vase shape.
Phân tích: Động từ ở đây là made (quá khứ của make). Khi muốn diễn tả sự biến đổi, làm một vật này biến thành một vật khác, chúng ta dùng cấu trúc make something INTO something.
Đáp án: into
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã lấy một ít đất sét và nặn nó thành hình một chiếc bình hoa.
Câu 7: Saigon Notre Dame Cathedral is considered as a place ___ interest in Ho Chi Minh City.
Phân tích: Đây là một cụm danh từ cố định mà các em cần học thuộc: a place OF interest, có nghĩa là một địa điểm thú vị, một địa danh, một nơi đáng tham quan.
Đáp án: of
Dịch nghĩa: Nhà thờ Đức Bà Sài Gòn được xem là một địa danh thú vị ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu 8: The scarf, which he wrapped around his neck, was made ___ wool thread by his girlfriend.
Phân tích: Câu này nói về chất liệu làm ra chiếc khăn. Khi nói một vật được làm bằng chất liệu gì mà chất liệu đó vẫn giữ nguyên dạng, có thể nhìn thấy được, chúng ta dùng cấu trúc be made OF + (chất liệu). Ở đây, sợi len (wool thread) vẫn là len khi tạo thành chiếc khăn.
Đáp án: of
Dịch nghĩa: Chiếc khăn quàng mà anh ấy quấn quanh cổ được làm bằng sợi len bởi bạn gái của anh ấy.
Vậy là chúng ta đã hoàn thành bài tập. Các em thấy đấy, phần lớn các câu trả lời đều dựa vào các cụm từ và cấu trúc cố định. Cách tốt nhất để học giới từ là học chúng theo cụm (collocations) và đặt trong ngữ cảnh cụ thể nhé.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Chúc các em học tốt
1. This handcrafted cushion reminds me of the wonderful time I spent in Bangkok Chinatown.
(remind sb of sth: liên tưởng đến việc gì đó đã từng làm )
2. Another method, used especially for figures, was to pour the clay into a mould.
(pour sth into sth: nỗ lực làm gì đó để thành công)
3. Amritsar is famous for its carpet-weaving industry.
( be famous for sth: nổi tiếng về cái gì đó )
4. After playing some team-building games, we gathered and had afternoon tea on the lawn.
( on + the lawn )
5. Maldives is among the countries relying heavily on tourism.
(rely on sth: phụ thuộc vào cái gì )
6. We took some clay and made it into a vase shape.
( make sth into sth: thay đổi một cái gì đó thành một cái khác )
7. Saigon Notre Dame Cathedral is considered as a place of interest in Ho Chi Minh City.
( place of interest : địa điểm thu hút )
8. The scarf, which he wrapped around his neck, was made from wool thread by his girlfriend.
( made from: được làm từ , nguyên liệu bị biến đổi trạng thái sau khi làm ra vật)