Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

/x1-x2/=6 phân tích để tìm vi-et giúp e với ạ

/x1-x2/=6
phân tích để tìm vi-et giúp e với ạ

/x1-x2/=6
phân tích để tìm vi-et giúp e với ạ
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 4

Chào các em học sinh yêu quý! Thầy là giáo viên Toán lớp 9. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích một dạng bài tập rất quen thuộc và quan trọng liên quan đến hệ thức Vi-ét, đó là biểu thức chứa giá trị tuyệt đối của hiệu hai nghiệm. Bài toán của chúng ta là phân tích biểu thức \(|x_1 – x_2| = 6\) để có thể áp dụng hệ thức Vi-ét nhé.

1. Nhắc lại kiến thức cơ bản về Hệ thức Vi-ét

Trước hết, để áp dụng được hệ thức Vi-ét, chúng ta cần nhớ lại kiến thức cơ bản.

Giả sử chúng ta có một phương trình bậc hai tổng quát dạng:
\[ax^2 + bx + c = 0 \quad (a \neq 0)\]

Để phương trình có nghiệm, chúng ta cần điều kiện biệt thức delta \(\Delta = b^2 – 4ac \ge 0\) (hoặc \(\Delta’ = (b’)^2 – ac \ge 0\) nếu \(b\) chẵn).

Nếu phương trình có hai nghiệm \(x_1\) và \(x_2\), thì theo hệ thức Vi-ét, ta có:

  • Tổng hai nghiệm: \(S = x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}\)
  • Tích hai nghiệm: \(P = x_1 \cdot x_2 = \frac{c}{a}\)

Giải thích: Hệ thức Vi-ét là một công cụ cực kỳ mạnh mẽ giúp chúng ta liên hệ trực tiếp giữa các nghiệm của phương trình với các hệ số của nó mà không cần phải giải phương trình để tìm nghiệm cụ thể. Điều này rất hữu ích khi chúng ta cần tính giá trị của các biểu thức đối xứng hoặc không đối xứng nhưng có thể biến đổi về dạng đối xứng giữa \(x_1\) và \(x_2\).

2. Phân tích biểu thức \(|x_1 – x_2|\) để áp dụng Vi-ét

Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào phần chính của bài toán: làm thế nào để biến đổi biểu thức \(|x_1 – x_2|\) thành một biểu thức chỉ chứa tổng \((x_1 + x_2)\) và tích \((x_1 \cdot x_2)\) của hai nghiệm?

Ta có biểu thức đã cho là:

\[|x_1 – x_2| = 6\]

Bước 1: Bình phương hai vế để loại bỏ dấu giá trị tuyệt đối

Để loại bỏ dấu giá trị tuyệt đối và làm việc với một biểu thức dễ hơn, chúng ta sẽ bình phương cả hai vế của phương trình. Lý do chúng ta làm vậy là vì \((|A|)^2 = A^2\). Khi bình phương, chúng ta sẽ mất đi dấu giá trị tuyệt đối và có thể biến đổi hiệu của hai nghiệm thành tổng và tích của chúng một cách thuận tiện.

Bình phương hai vế của biểu thức, ta được:

\[(|x_1 – x_2|)^2 = 6^2\]
\[(x_1 – x_2)^2 = 36\]

Bước 2: Biến đổi \((x_1 – x_2)^2\) về dạng chứa \((x_1 + x_2)\) và \((x_1 \cdot x_2)\)

Đây là bước then chốt. Chúng ta biết rằng hằng đẳng thức “bình phương của một hiệu” là:
\[(A – B)^2 = A^2 – 2AB + B^2\]
Áp dụng vào trường hợp của chúng ta:

\[(x_1 – x_2)^2 = x_1^2 – 2x_1x_2 + x_2^2\]

Mục tiêu của chúng ta là đưa biểu thức này về dạng chỉ chứa tổng \((x_1 + x_2)\) và tích \((x_1 \cdot x_2)\). Chúng ta cũng biết hằng đẳng thức “bình phương của một tổng” là:
\[(A + B)^2 = A^2 + 2AB + B^2\]
Từ đó, ta có thể suy ra \(A^2 + B^2 = (A + B)^2 – 2AB\).

Áp dụng điều này vào biểu thức \((x_1^2 + x_2^2)\), ta có:

\[x_1^2 + x_2^2 = (x_1 + x_2)^2 – 2x_1x_2\]

Bây giờ, thay thế phần \((x_1^2 + x_2^2)\) trong \((x_1 – x_2)^2\) bằng biểu thức vừa tìm được:

\[(x_1 – x_2)^2 = (x_1^2 + x_2^2) – 2x_1x_2\]
\[(x_1 – x_2)^2 = \left[ (x_1 + x_2)^2 – 2x_1x_2 \right] – 2x_1x_2\]
\[(x_1 – x_2)^2 = (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2\]

Giải thích: Việc thêm và bớt \(2x_1x_2\) là một kỹ thuật biến đổi đại số rất hay dùng để chuyển đổi giữa bình phương của tổng và bình phương của hiệu. Nó giúp chúng ta tạo ra biểu thức \((x_1 + x_2)^2\) mà vẫn giữ nguyên giá trị của biểu thức ban đầu. Công thức \((x_1 – x_2)^2 = (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2\) là một công thức rất quan trọng mà các em nên ghi nhớ.

Bước 3: Áp dụng vào bài toán cụ thể

Từ kết quả của Bước 1 và Bước 2, ta có:

\[(x_1 – x_2)^2 = 36\]

Và:

\[(x_1 – x_2)^2 = (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2\]

Vậy, chúng ta có thể kết luận rằng, để biểu thức ban đầu được thỏa mãn, chúng ta cần:

\[(x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2 = 36\]

Đây chính là biểu thức cuối cùng đã được phân tích theo tổng \((x_1 + x_2)\) và tích \((x_1 \cdot x_2)\) của hai nghiệm. Khi có một phương trình bậc hai cụ thể, các em chỉ cần tính tổng \(S = -\frac{b}{a}\) và tích \(P = \frac{c}{a}\) theo hệ số của phương trình rồi thay vào biểu thức này để tìm ra các điều kiện hoặc giá trị cần thiết của tham số.

Ví dụ minh họa: Nếu một bài toán yêu cầu tìm tham số \(m\) để phương trình \(x^2 – 2(m+1)x + m^2 + 2 = 0\) có hai nghiệm \(x_1, x_2\) thỏa mãn \(|x_1 – x_2| = 6\).

  • Kiểm tra điều kiện có nghiệm:
    Phương trình có \(a=1, b=-2(m+1), c=m^2+2\). Ta tính \(\Delta’\):
    \[\Delta’ = (-(m+1))^2 – 1 \cdot (m^2+2)\]
    \[\Delta’ = (m+1)^2 – m^2 – 2\]
    \[\Delta’ = m^2 + 2m + 1 – m^2 – 2\]
    \[\Delta’ = 2m – 1\]
    Để phương trình có nghiệm, ta cần \(\Delta’ \ge 0 \Rightarrow 2m – 1 \ge 0 \Rightarrow m \ge \frac{1}{2}\).
  • Áp dụng hệ thức Vi-ét:
    Nếu phương trình có nghiệm, theo Vi-ét, ta có:
    \[x_1 + x_2 = -\frac{-2(m+1)}{1} = 2(m+1)\]
    \[x_1 \cdot x_2 = \frac{m^2 + 2}{1} = m^2 + 2\]
  • Sử dụng biểu thức đã biến đổi:
    Chúng ta vừa phân tích được \(|x_1 – x_2| = 6 \Leftrightarrow (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2 = 36\).
    Bây giờ thay tổng và tích vào biểu thức này:
    \[(2(m+1))^2 – 4(m^2 + 2) = 36\]
    \[4(m+1)^2 – 4m^2 – 8 = 36\]
    \[4(m^2 + 2m + 1) – 4m^2 – 8 = 36\]
    \[4m^2 + 8m + 4 – 4m^2 – 8 = 36\]
    \[8m – 4 = 36\]
    \[8m = 40\]
    \[m = 5\]
  • Kiểm tra điều kiện: Giá trị \(m=5\) thỏa mãn điều kiện \(m \ge \frac{1}{2}\). Vậy \(m=5\) là giá trị cần tìm.

Hy vọng qua bài phân tích chi tiết này, các em đã hiểu rõ cách biến đổi biểu thức \(|x_1 – x_2|\) để áp dụng hệ thức Vi-ét một cách hiệu quả. Đây là một dạng bài rất thường gặp trong các bài kiểm tra và thi cử, nên các em hãy nắm thật vững nhé. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(|x_1-x_2|=6\)

\(=\sqrt{(x_1-x_2)^2}=6\)

\(=\sqrt{(x_1+x_2)^2-4x_1x_2}=6\)

Vậy \(|x_1-x_2|=6\) \(=>\) \(\sqrt{(x_1+x_2)^2-4x_1x_2}=6\)

Trả lời bởi:
▲ 0

      \(|x_1 – x_2| = 6\) 

Hai vế không âm, bình phương hai vế ta được: 

\((x_1 – x_2)^2 = 36\) 

\(\Leftrightarrow x_1^2 – 2x_1x_2 + x_2^2 = 36\) 

\(\Leftrightarrow (x_1 + x_2)^2 – 2x_1x_2 – 2x_1x_2 = 36\) 

\(\Leftrightarrow (x_1 + x_2)^2 – 4x_1x_2 = 36\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo