Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. I (be) ________ at school at the weekend. 2. She (not study) ________ on Frid…

1. I (be) ________ at school at the weekend.
2. She (not study) ________ on Frid…

1. I (be) ________ at school at the weekend.

2. She (not study) ________ on Friday.

3. My students (be not) ________ hard working.

4. He (have) ________ a new haircut today.

5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.

6. She (live) ________ in a house?

7. Where (be)____ your children?

8. My sister (work) ________ in a bank.

9. Dog (like) ________ meat.

10. She (live)________ in Florida.

Hỏi bởi: sadang
3 câu trả lời
▲ 1
Chào các em học sinh lớp 6 yêu quý! Hôm nay, cô sẽ cùng các em chữa bài tập ngữ pháp về cách chia động từ trong ngoặc, dựa trên kiến thức mà chúng ta đã học trong Sách giáo khoa nhé. Các em hãy mở vở ra và theo dõi từng câu một nào.

Phần 1: Các câu khẳng định và phủ định ở thì Hiện tại Đơn (Present Simple)

Chúng ta sẽ ôn lại công thức của thì Hiện tại Đơn:
Khẳng định:
– Với các ngôi I, you, we, they và danh từ số nhiều: Động từ giữ nguyên (nguyên mẫu không “to”).
– Với các ngôi he, she, it và danh từ số ít: Động từ thêm “s” hoặc “es”.
Phủ định:
– Với các ngôi I, you, we, they và danh từ số nhiều: I/you/we/they + do not (don’t) + động từ nguyên mẫu.
– Với các ngôi he, she, it và danh từ số ít: He/she/it + does not (doesn’t) + động từ nguyên mẫu.

Bây giờ, chúng ta cùng đi vào từng câu:

1. I (be) ________ at school at the weekend.
– Chủ ngữ là “I” (tôi).
– Động từ là “be”.
– Ở thì Hiện tại Đơn, động từ “be” chia là “am” với chủ ngữ “I”.
– Câu này là câu khẳng định.
– Vậy đáp án là: am
– Câu hoàn chỉnh: I am at school at the weekend.

2. She (not study) ________ on Friday.
– Chủ ngữ là “She” (cô ấy), là ngôi thứ ba số ít.
– Động từ là “study”.
– Câu này là câu phủ định.
– Với chủ ngữ “She”, chúng ta dùng “does not” hoặc “doesn’t” + động từ nguyên mẫu.
– “study” là động từ nguyên mẫu.
– Vậy đáp án là: doesn’t study
– Câu hoàn chỉnh: She doesn’t study on Friday.

3. My students (be not) ________ hard working.
– Chủ ngữ là “My students” (các học sinh của tôi). Đây là danh từ số nhiều.
– Động từ là “be”.
– Câu này là câu phủ định.
– Với danh từ số nhiều, động từ “be” ở dạng phủ định là “are not” hoặc “aren’t”.
– Vậy đáp án là: aren’t
– Câu hoàn chỉnh: My students aren’t hard working.

4. He (have) ________ a new haircut today.
– Chủ ngữ là “He” (anh ấy), là ngôi thứ ba số ít.
– Động từ là “have”.
– Câu này là câu khẳng định.
– Với chủ ngữ “He”, động từ “have” sẽ được chia thành “has”.
– Vậy đáp án là: has
– Câu hoàn chỉnh: He has a new haircut today.

5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.
– Chủ ngữ là “I”.
– Động từ là “have”.
– Từ “usually” (thường xuyên) cho thấy đây là một hành động lặp đi lặp lại, diễn tả thói quen, nên chúng ta dùng thì Hiện tại Đơn.
– Với chủ ngữ “I”, động từ “have” giữ nguyên.
– Vậy đáp án là: have
– Câu hoàn chỉnh: I usually have breakfast at 7.00.

8. My sister (work) ________ in a bank.
– Chủ ngữ là “My sister” (chị/em gái tôi). Đây là danh từ số ít, tương đương với ngôi “she”.
– Động từ là “work”.
– Câu này là câu khẳng định.
– Với chủ ngữ số ít (hoặc ngôi “he”, “she”, “it”), động từ thêm “s”.
– Vậy đáp án là: works
– Câu hoàn chỉnh: My sister works in a bank.

9. Dog (like) ________ meat.
– Chủ ngữ là “Dog” (con chó). Nếu chỉ nói chung chung, ta coi đây là danh từ số ít.
– Động từ là “like”.
– Câu này là câu khẳng định, diễn tả một sự thật hiển nhiên.
– Với chủ ngữ số ít, động từ thêm “s”.
– Vậy đáp án là: likes
– Câu hoàn chỉnh: Dog likes meat.

10. She (live)________ in Florida.
– Chủ ngữ là “She”, là ngôi thứ ba số ít.
– Động từ là “live”.
– Câu này là câu khẳng định.
– Với chủ ngữ “She”, động từ “live” thêm “s”.
– Vậy đáp án là: lives
– Câu hoàn chỉnh: She lives in Florida.

Phần 2: Các câu hỏi ở thì Hiện tại Đơn (Present Simple)

Nhớ lại công thức câu hỏi với “be” và với động từ thường nhé:
Câu hỏi với động từ “be”: Be + chủ ngữ + …? (Am I…?, Is he/she/it…?, Are you/we/they…?)
Câu hỏi với động từ thường (Yes/No question): Do/Does + chủ ngữ + động từ nguyên mẫu + …?

Tiếp tục chữa bài nào:

6. She (live) ________ in a house?
– Chủ ngữ là “She”, là ngôi thứ ba số ít.
– Động từ là “live”.
– Câu này là câu hỏi.
– Với chủ ngữ “She”, chúng ta dùng trợ động từ “Does” để đặt câu hỏi.
– Động từ “live” đứng sau “Does” giữ nguyên dạng nguyên mẫu.
– Vậy đáp án là: Does … live
– Câu hoàn chỉnh: Does She live in a house?

7. Where (be)____ your children?
– Đây là câu hỏi có từ để hỏi “Where” (Ở đâu).
– Từ để hỏi đứng đầu câu.
– Chủ ngữ là “your children” (các con của bạn). Đây là danh từ số nhiều.
– Động từ là “be”.
– Với chủ ngữ số nhiều, động từ “be” ở dạng câu hỏi là “are”.
– Vậy đáp án là: are
– Câu hoàn chỉnh: Where are your children?

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xong bài tập này rồi đấy các em ạ. Các em hãy xem lại bài làm của mình, sửa lại những chỗ sai và ghi nhớ kỹ hơn về cách chia động từ ở thì Hiện tại Đơn nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) am

\(2.\) doesn’t

\(3.\) aren’t

\(4.\) has

\(5.\) have

\(6.\) Does she live

\(7.\) are

\(8.\) workes

\(9.\) likes

\(10.\) lives

\(-\)-\(-\)-\(-

\)-\( HTD \):` S + is/am/are + adj/phrase

Trả lời bởi:
▲ 0

Giải thích các bước giải :

HTĐ

\(a\) \()\) Động từ tobe :

\((\) \(+\) \()\) S + is/am/are + N/adj

\((\) \(-\) \()\) S + is/am/are + not + N/adj

\((\) \(?\) \()\) (Wh-question) + is/am/are + S + N/adj ?

Answer : Yes , S + is/am/are

                No , S + isn’t/am not/aren’t 

\(b\) \()\) Động từ thường :

\((\) \(+\) \()\) S + V(s/es)

\((\) \(-\) \()\) S + don’t/doesn’t + V

\((\) \(?\) \()\) (Wh-question) + do/does + S + V ?

Dấu hiệu nhận biết : Các trạng từ chỉ tần suất như always , usually , often , sometimes , never , rarely ; every + danh từ thời gian ,…

VD : every week \(-\) every \(+\) danh từ thời gian : week

       every day \(-\) every \(+\) danh từ thời gian : day

\(-\) Cách dùng :

\(+\) Dùng để diễn tả 1 sự thật hiển nhiên :

VD : The sun rises in the West.

\(+\) Dùng để diễn tả 1 thói quen hằng ngày :

VD : He always plays football with his friends at the weekend.

\(+\) Dùng để diễn tả 1 lịch trình , hoặc 1 kế hoạch của chuyến bay , chuyến xe , 

VD : I depart on the plane at 5 p.m.

Cách thêm s/es vào sau động từ nhé : 

Quy tắc \(1\) : Động từ kết thúc bằng s, ss , sh , ch , z , x \(→\) es vào sau động từ

Quy tắc \(2\) : Động từ kết thúc bằng 1 phụ âm + y \(→\) đổi y thành i và + es

Quy tắc \(3\) : Động từ kết thúc bằng phụ âm + o \(→\) thêm es, nếu tận cùng là nguyên âm + o \(→\) thêm s

Quy tắc \(4\) : Động từ kết thúc bằng f/fe thì đổi f/fe thành v + es

Quy tắc \(5\) : Các trường hợp còn lại thêm s bình thường.

Cho VD nha :

1. He often washes his car. \(-\) Quy tắc \(1\)

2. They usually studies their homework.  \(-\) Quy tắc \(2\)

3. He never goes to school by bike. \(-\) Quy tắc \(3\)

4. The tree has many leaves. \(-\) Quy tắc \(4\)

5. He doesn’t plays volleyball. \(-\) Quy tắc \(5\)

Form :

\(1\). Đối với động từ tobe \((\) is/am/are \()\)

Chủ ngữ : You , we , they , N số nhiều \(+\) are 

                He , she , it , N số ít \(+\) is

                 I \(+\) am

\(2\). Đối với động từ thường \((\) do/don’t hoặc does/doesn’t \()\)

Chủ ngữ : I , you , we , they , N số nhiều \(+\) “do” hoặc “don’t”

                He , she , it , N số ít \(+\) “does” hoặc “doesn’t”

——————————————–

Đáp án :

1. I am at school at the weekend.

2. She doesn’t study on Friday.

3. My students aren’t hard working.

4. He has a new haircut today.

5. I usually have breakfast at 7.00

6. Does she live in a house ?

7. Where are your children ? Children là danh từ số nhiều nhưng là danh từ bất quy tắc : child \(-\) children

8. My sister works in a bank.

9. Dog likes meat.

10. She lives in Florida.

Trả lời bởi: trandung

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo