Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. I have never met him before → It…………………………………………

1. I have never met him before
→ It…………………………………………

1. I have never met him before
→ It……………………………………………………………………………………………………………………………….
2. I have never eaten this kind of food before
→ It is…………………………………………………………………………………………………………………………….
3. I’ve never seen this film before
→ This…………………………………………………………………………………………………………………………….
4. We’ve never drunk this kind of water before
→ This is………………………………………………………………………………………………………………………….
5. He’s never been to HCM city before
→ It is……………………………………………………………………………………………………………………………..
6. It is the first time I’ve seen this man
→ I’ve……………………………………………………………………………………………………………………………..
7. This is the first time he phoned me.
→ He has…………………………………………………………………………………………………………………………..
8. This is the first time I’ve talked to her
→ I’ve………………………………………………………………………………………………………………………………
9. This is the first time Nam has used computer
→ Nam has………………………………………………………………………………………………………………………..
10. It is the first time Tom has sung
→ Tom has………………………………………………………………………………………………………………………..
11. Ba has never listened to classical music before
→ This is……………………………………………………………………………………………………………………….
12. Nam has never seen her before
→ It is……………………………………………………………………………………………………………………………
13. I have never talked to him before
→ It is……………………………………………………………………………………………………………………………
14. It is the first time Ba has killed chickens
→ Ba has………………………………………………………………………………………………………………………….
15. It is the first time she has eaten apples
→ She has………………………………………………………………………………………………………………………..
Hỏi bởi: Phan Tuyết
3 câu trả lời

▲ 6
Chào các con học sinh yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các con trong buổi học tiếng Anh ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “giải mã” một dạng bài tập ngữ pháp rất quen thuộc và quan trọng trong chương trình tiếng Anh lớp 6 của chúng ta, đó là cách diễn đạt một hành động “chưa bao giờ xảy ra trước đây” và “đây là lần đầu tiên xảy ra”.

Trước khi đi vào bài tập cụ thể, cô trò mình cùng ôn lại hai cấu trúc ngữ pháp chính nhé:

Cấu trúc 1: Diễn tả một việc chưa bao giờ xảy ra trước đây.
Công thức: S + have/has + never + P.P. (quá khứ phân từ) + (O) + before.

Cấu trúc 2: Diễn tả đây là lần đầu tiên một việc gì đó xảy ra.
Công thức: It / This is the first time + S + have/has + P.P. (quá khứ phân từ) + (O).

Các con nhớ nhé, hai cấu trúc này có ý nghĩa tương đương nhau, chúng ta chỉ cần chuyển đổi cách diễn đạt sao cho đúng ngữ pháp và giữ nguyên nghĩa của câu là được. Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải từng bài tập một cách chi tiết nhé!


1. I have never met him before
→ It……………………………………………………………………………………………………………………………….

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. Câu gốc “I have never met him before” có nghĩa là “Tôi chưa bao giờ gặp anh ấy trước đây”. Câu này đang dùng cấu trúc S + have never + P.P. + before.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Phần gợi ý bắt đầu bằng “It…” cho chúng ta biết chúng ta cần chuyển sang cấu trúc It is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chúng ta giữ nguyên chủ ngữ “I” và động từ “met” (quá khứ phân từ của “meet”).
    • Theo cấu trúc, chúng ta sẽ có “It is the first time I have met him”.
  • Giải thích: Chúng ta chuyển đổi từ “chưa bao giờ gặp” sang “đây là lần đầu tiên gặp”, diễn đạt cùng một ý nhưng theo cách khác.

Đáp án: It is the first time I have met him.

2. I have never eaten this kind of food before
→ It is…………………………………………………………………………………………………………………………….

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “I have never eaten this kind of food before” có nghĩa là “Tôi chưa bao giờ ăn loại thức ăn này trước đây.” Dùng cấu trúc S + have never + P.P. + before.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “It is…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc It is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Giữ nguyên chủ ngữ “I” và động từ “eaten”.
    • Ghép lại: “It is the first time I have eaten this kind of food.”
  • Giải thích: Tương tự như câu 1, “chưa bao giờ ăn” được chuyển thành “đây là lần đầu tiên ăn”.

Đáp án: It is the first time I have eaten this kind of food.

3. I’ve never seen this film before
→ This…………………………………………………………………………………………………………………………….

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “I’ve never seen this film before” (viết tắt của “I have never seen this film before”) có nghĩa là “Tôi chưa bao giờ xem bộ phim này trước đây.” Dùng cấu trúc S + have never + P.P. + before.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “This…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc This is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Giữ nguyên chủ ngữ “I” và động từ “seen”.
    • Ghép lại: “This is the first time I’ve seen this film.”
  • Giải thích: “Chưa bao giờ xem” được diễn đạt lại là “đây là lần đầu tiên xem”.

Đáp án: This is the first time I’ve seen this film.

4. We’ve never drunk this kind of water before
→ This is………………………………………………………………………………………………………………………….

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “We’ve never drunk this kind of water before” (chúng tôi chưa bao giờ uống loại nước này trước đây). Dùng cấu trúc S + have never + P.P. + before.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “This is…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc This is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Giữ nguyên chủ ngữ “we” và động từ “drunk”.
    • Ghép lại: “This is the first time we have drunk this kind of water.”
  • Giải thích: Tương tự các câu trên, chúng ta chuyển đổi từ “chưa bao giờ” sang “lần đầu tiên”.

Đáp án: This is the first time we have drunk this kind of water.

5. He’s never been to HCM city before
→ It is……………………………………………………………………………………………………………………………..

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “He’s never been to HCM city before” (anh ấy chưa bao giờ đến thành phố Hồ Chí Minh trước đây). Dùng cấu trúc S + has never + P.P. + before. (Lưu ý: “He’s” là viết tắt của “He has”).
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “It is…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc It is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Giữ nguyên chủ ngữ “he” và động từ “been to”.
    • Ghép lại: “It is the first time he has been to HCM city.”
  • Giải thích: “Chưa bao giờ đến” được chuyển thành “đây là lần đầu tiên đến”.

Đáp án: It is the first time he has been to HCM city.

6. It is the first time I’ve seen this man
→ I’ve……………………………………………………………………………………………………………………………..

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “It is the first time I’ve seen this man” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên tôi nhìn thấy người đàn ông này.” Câu này đang dùng cấu trúc It is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Phần gợi ý bắt đầu bằng “I’ve…” cho chúng ta biết chúng ta cần chuyển sang cấu trúc S + have/has + never + P.P. + before.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “I”, động từ quá khứ phân từ là “seen”.
    • Chúng ta sẽ dùng “I’ve never seen this man before”.
  • Giải thích: “Đây là lần đầu tiên” có nghĩa là “chưa bao giờ trước đây”. Chúng ta chỉ cần đảo ngược cấu trúc.

Đáp án: I’ve never seen this man before.

7. This is the first time he phoned me.
→ He has…………………………………………………………………………………………………………………………..

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “This is the first time he phoned me.” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên anh ấy gọi cho tôi.”

    *Lưu ý quan trọng: Theo đúng cấu trúc “This is the first time + S + have/has + P.P.”, động từ “phone” trong câu gốc cần phải ở thì hiện tại hoàn thành là “has phoned”. Tuy nhiên, đây có thể là lỗi in ấn hoặc dạng bài tập để các con làm quen với việc chuyển đổi. Chúng ta sẽ coi “phoned” ở đây là quá khứ phân từ của “phone” và áp dụng thì hiện tại hoàn thành cho câu chuyển đổi nhé.

  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “He has…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc S + have/has + never + P.P. + before.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “he”, động từ quá khứ phân từ là “phoned”.
    • Ghép lại: “He has never phoned me before.”
  • Giải thích: “Lần đầu tiên anh ấy gọi” có nghĩa là “anh ấy chưa bao giờ gọi cho tôi trước đây”.

Đáp án: He has never phoned me before.

8. This is the first time I’ve talked to her
→ I’ve………………………………………………………………………………………………………………………………

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “This is the first time I’ve talked to her” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên tôi nói chuyện với cô ấy.” Dùng cấu trúc This is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “I’ve…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc S + have/has + never + P.P. + before.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “I”, động từ quá khứ phân từ là “talked”.
    • Ghép lại: “I’ve never talked to her before.”
  • Giải thích: “Lần đầu tiên nói chuyện” có nghĩa là “chưa bao giờ nói chuyện trước đây”.

Đáp án: I’ve never talked to her before.

9. This is the first time Nam has used computer
→ Nam has………………………………………………………………………………………………………………………..

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “This is the first time Nam has used computer” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên Nam sử dụng máy tính.” Dùng cấu trúc This is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “Nam has…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc S + have/has + never + P.P. + before.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “Nam”, động từ quá khứ phân từ là “used”.
    • Ghép lại: “Nam has never used a computer before.” (Thêm “a” hoặc “the” trước “computer” để câu hoàn chỉnh hơn nhé các con, vì “computer” là danh từ đếm được số ít).
  • Giải thích: “Lần đầu tiên Nam dùng máy tính” nghĩa là “Nam chưa bao giờ dùng máy tính trước đây”.

Đáp án: Nam has never used a computer before.

10. It is the first time Tom has sung
→ Tom has………………………………………………………………………………………………………………………..

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “It is the first time Tom has sung” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên Tom hát.” Dùng cấu trúc It is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “Tom has…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc S + have/has + never + P.P. + before.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “Tom”, động từ quá khứ phân từ là “sung”.
    • Ghép lại: “Tom has never sung before.”
  • Giải thích: “Lần đầu tiên Tom hát” có nghĩa là “Tom chưa bao giờ hát trước đây”.

Đáp án: Tom has never sung before.

11. Ba has never listened to classical music before
→ This is……………………………………………………………………………………………………………………….

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “Ba has never listened to classical music before” có nghĩa là “Ba chưa bao giờ nghe nhạc cổ điển trước đây.” Dùng cấu trúc S + has never + P.P. + before.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “This is…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc This is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “Ba”, động từ quá khứ phân từ là “listened”.
    • Ghép lại: “This is the first time Ba has listened to classical music.”
  • Giải thích: “Chưa bao giờ nghe nhạc” được chuyển thành “đây là lần đầu tiên nghe nhạc”.

Đáp án: This is the first time Ba has listened to classical music.

12. Nam has never seen her before
→ It is……………………………………………………………………………………………………………………………

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “Nam has never seen her before” có nghĩa là “Nam chưa bao giờ nhìn thấy cô ấy trước đây.” Dùng cấu trúc S + has never + P.P. + before.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “It is…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc It is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “Nam”, động từ quá khứ phân từ là “seen”.
    • Ghép lại: “It is the first time Nam has seen her.”
  • Giải thích: “Chưa bao giờ nhìn thấy” được chuyển thành “đây là lần đầu tiên nhìn thấy”.

Đáp án: It is the first time Nam has seen her.

13. I have never talked to him before
→ It is……………………………………………………………………..S……………………………………………………

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “I have never talked to him before” có nghĩa là “Tôi chưa bao giờ nói chuyện với anh ấy trước đây.” Dùng cấu trúc S + have never + P.P. + before.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “It is…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc It is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “I”, động từ quá khứ phân từ là “talked”.
    • Ghép lại: “It is the first time I have talked to him.”
  • Giải thích: “Chưa bao giờ nói chuyện” được chuyển thành “đây là lần đầu tiên nói chuyện”.

Đáp án: It is the first time I have talked to him.

14. It is the first time Ba has killed chickens
→ Ba has………………………………………………………………………………………………………………………….

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “It is the first time Ba has killed chickens” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên Ba giết gà.” Dùng cấu trúc It is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “Ba has…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc S + have/has + never + P.P. + before.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “Ba”, động từ quá khứ phân từ là “killed”.
    • Ghép lại: “Ba has never killed chickens before.”
  • Giải thích: “Lần đầu tiên Ba giết gà” có nghĩa là “Ba chưa bao giờ giết gà trước đây”.

Đáp án: Ba has never killed chickens before.

15. It is the first time she has eaten apples
→ She has………………………………………………………………………………………………………………………..

Lời giải chi tiết:

  • Bước 1: Phân tích câu gốc. “It is the first time she has eaten apples” có nghĩa là “Đây là lần đầu tiên cô ấy ăn táo.” Dùng cấu trúc It is the first time + S + have/has + P.P.
  • Bước 2: Xác định cấu trúc cần chuyển đổi. Gợi ý “She has…” cho thấy chúng ta cần dùng cấu trúc S + have/has + never + P.P. + before.
  • Bước 3: Áp dụng công thức.
    • Chủ ngữ là “she”, động từ quá khứ phân từ là “eaten”.
    • Ghép lại: “She has never eaten apples before.”
  • Giải thích: “Lần đầu tiên cô ấy ăn táo” có nghĩa là “cô ấy chưa bao giờ ăn táo trước đây”.

Đáp án: She has never eaten apples before.


Tuyệt vời! Chúng ta đã hoàn thành xuất sắc các bài tập rồi đó các con. Cô mong rằng qua bài học này, các con đã nắm vững hơn cách chuyển đổi giữa hai cấu trúc “chưa bao giờ” và “lần đầu tiên” khi sử dụng thì Hiện tại hoàn thành nhé. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng chúng thật tự tin và chính xác nha! Tạm biệt và hẹn gặp lại các con trong những buổi học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1.It’s the first time I have met him.

2.It’s the first time I have eaten this kind of food.

3.This is the first time I have seen this film.

4.This is the first time I have drunk this kind of water.

5.It’s the first time I have been to HCM city.

6.I’ve never seen this man.

7.He has never phoned me.

8.I’ve never talked to her.

9.Nam has never used computer.

10.Tom has never sung before.

11.This is the first time Ba has listened to classical music.

12.It’s the first time Nam has seen her.

13.It’s the first time I have talked to him.

14.Ba has never killed chickens.

15.She has never eaten apples.

Chúc bạn học tốt!

Trả lời bởi: Chi Đoàn Mai
▲ 1

1)> It is the first time I have been here.

2)This is the first time I have eaten this kind of food

3)This is first time i have seen this film

Trả lời bởi: richkids

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo