Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1.money ,nor fame ,nor weather ….brought happiness to eveyrybody a. has b.ha…

1.money ,nor fame ,nor weather ….brought happiness to eveyrybody
a. has b.ha…

1.money ,nor fame ,nor weather ….brought happiness to eveyrybody
a. has b.have c. are d. were
2.there … a lot of expensive furniture in our uncle’s house
a. have been b. are c. is d. were
3. the bottles of wine …on the shelf
a.is b. are c. was d. has put
4. bill together with his brothers …to the beach every morning
a. going b. goes c. are d. gone
5. the little boy with his friends …coming here
a.be b. is c. are d. to be
6.the results of Dr.Frank ‘s experiment …anouunced on TV last night
a.is b. are c.was d.were
7. the cost of living …over 10% in the last few years
a. rises b. has risen c. rose d. is rising
8. measles …sometimes a serious disease
a.is b.are c. being d.be
9.the exercise on agreement of subjects and verbs …easy
a.are b.have c. has d. is
10 . the effects of cigarette smoking … been proven to be extremely harmful
a.has b. have c. is d. are
giải thích rõ ràng từng câu giúp mình nha
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây.
Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “gỡ rối” một chuyên đề ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình lớp 9, đó là Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ (Subject-Verb Agreement). Đây là dạng bài thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và thi cử nên các em hãy chú ý nhé.
Nào, chúng ta cùng phân tích từng câu một!

  • Câu 1: Đáp án đúng là a. has
    Giải thích:
    Đây là cấu trúc với “nor” để nối các danh từ trong câu phủ định. Quy tắc là: Khi các chủ ngữ được nối với nhau bằng “or”, “nor”, “either…or…”, “neither…nor…”, động từ sẽ chia theo chủ ngữ đứng gần nó nhất.
    Trong câu này, chủ ngữ gần động từ nhất là “weather” (thời tiết). “Weather” là một danh từ không đếm được, vì vậy nó được coi là chủ ngữ số ít.
    Do đó, động từ phải chia ở dạng số ít. Dựa vào “brought” (V3 của bring), ta biết đây là thì hoàn thành. Vậy đáp án đúng là “has”.
  • Câu 2: Đáp án đúng là c. is
    Giải thích:
    Với cấu trúc “There + be…”, động từ “be” sẽ hòa hợp với danh từ đi ngay sau nó.
    Trong câu này, danh từ đi sau là “a lot of expensive furniture”. Mặc dù có “a lot of” (nhiều), nhưng “furniture” (đồ nội thất) là một danh từ không đếm được. Danh từ không đếm được luôn được coi là chủ ngữ số ít.
    Vì vậy, chúng ta phải dùng động từ “be” ở dạng số ít là “is”.
  • Câu 3: Đáp án đúng là b. are
    Giải thích:
    Đây là cấu trúc Danh từ 1 + of + Danh từ 2. Trong trường hợp này, động từ sẽ chia theo Danh từ 1.
    Chủ ngữ chính của câu là “The bottles” (những cái chai) – đây là danh từ số nhiều.
    Cụm từ “of wine” (rượu) chỉ là bổ nghĩa cho “bottles”.
    Do chủ ngữ là số nhiều nên động từ phải chia ở dạng số nhiều là “are”.
  • Câu 4: Đáp án đúng là b. goes
    Giải thích:
    Khi chủ ngữ được nối với một danh từ khác bằng các cụm từ như “together with”, “along with”, “as well as”, “with”, thì động từ sẽ chia theo chủ ngữ đầu tiên.
    Chủ ngữ đầu tiên và cũng là chủ ngữ chính của câu là “Bill” (ngôi thứ ba số ít).
    Trạng từ “every morning” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. Với chủ ngữ ngôi thứ ba số ít, động từ phải thêm “-s” hoặc “-es”.
    Vậy, đáp án đúng là “goes”.
  • Câu 5: Đáp án đúng là b. is
    Giải thích:
    Tương tự như câu 4, khi chủ ngữ được nối bằng giới từ “with”, động từ sẽ chia theo chủ ngữ chính đứng trước nó.
    Chủ ngữ chính ở đây là “The little boy” (cậu bé nhỏ) – một chủ ngữ số ít.
    Cụm từ “with his friends” chỉ là thông tin bổ sung.
    Vì phía sau có động từ “coming” (V-ing), ta cần một động từ “be” đi trước để tạo thành thì Hiện tại tiếp diễn. Động từ “be” chia theo chủ ngữ số ít là “is”.
  • Câu 6: Đáp án đúng là d. were
    Giải thích:
    Chúng ta lại áp dụng quy tắc: Danh từ 1 + of + Danh từ 2, động từ chia theo Danh từ 1.
    Chủ ngữ chính của câu là “The results” (những kết quả) – đây là danh từ số nhiều.
    Trạng từ “last night” (tối qua) cho thấy hành động đã xảy ra trong quá khứ, nên ta dùng thì Quá khứ đơn. Câu này ở dạng bị động (were announced – được công bố), nên ta cần động từ “be” ở thì quá khứ.
    Vì chủ ngữ là số nhiều, ta chọn “were”.
  • Câu 7: Đáp án đúng là b. has risen
    Giải thích:
    Chủ ngữ chính của câu là “The cost” (chi phí) – là một danh từ số ít. Cụm “of living” chỉ bổ nghĩa cho nó.
    Cụm từ “in the last few years” (trong vài năm qua) là một dấu hiệu rõ ràng của thì Hiện tại hoàn thành (diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại hoặc để lại kết quả ở hiện tại).
    Với chủ ngữ số ít, thì Hiện tại hoàn thành có cấu trúc là “has + V3/ed”. “risen” là V3 của “rise”.
    Vậy, đáp án là “has risen”.
  • Câu 8: Đáp án đúng là a. is
    Giải thích:
    Có một số danh từ đặc biệt kết thúc bằng “-s” nhưng lại là danh từ số ít. Đó thường là tên các môn học (mathematics, physics), các môn thể thao (aerobics), hoặc tên các loại bệnh (measles, mumps).
    “Measles” (bệnh sởi) là tên của một căn bệnh, do đó nó là danh từ số ít.
    Vì vậy, động từ đi kèm phải ở dạng số ít là “is”.
  • Câu 9: Đáp án đúng là d. is
    Giải thích:
    Chủ ngữ của câu là “The exercise” (bài tập) – là một danh từ số ít.
    Cụm giới từ “on agreement of subjects and verbs” (về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ) chỉ có vai trò bổ nghĩa, làm rõ “bài tập” này về chủ đề gì.
    Do chủ ngữ là số ít, động từ phải chia ở số ít là “is”.
  • Câu 10: Đáp án đúng là b. have
    Giải thích:
    Chủ ngữ chính của câu là “The effects” (những ảnh hưởng, những tác động) – đây là danh từ số nhiều.
    Cấu trúc “…been proven” cho thấy đây là thì Hiện tại hoàn thành ở dạng bị động (has/have + been + V3/ed).
    Vì chủ ngữ “The effects” là số nhiều, chúng ta phải dùng trợ động từ “have”.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu sâu hơn về quy tắc ngữ pháp quan trọng này. Hãy chăm chỉ luyện tập để làm chủ nó nhé. Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

\(1\) A

⇒Thì HTHT

\(@\) S+ has/have + V(pt II)

⇒ S số ít \(->\) dùng “has”

\(2\) C

⇒ There +tobe + N : có

⇒ N số ít \(->\) tobe “is”

\(3\) B

⇒ S số nhiều \(->\) dùng “are”

\(4\) B

⇒ Chia theo chủ ngữ 1 \(->\) số ít \(->\) dùng “goes”

\(5\) B

⇒ Chia theo S 1 \(->\) số ít \(->\) dùng “is”

\(6\) D

⇒ DHNB : last night \(->\) QKĐ

⇒ S số nhiều \(->\) were

\(7\) B

⇒ DHNB : in the last few years \(->\) HTHT

⇒ S số ít \(->\) dùng “has”

\(8\) A

⇒ Nói về 1 căn bệnh \(->\) số ít \(->\) tobe “is”

\(9\) D

⇒ Tobe + Adj

⇒ S số ít \(->\) dùng “is”

\(10\) B

⇒ Thì HTHT

⇒ S số nhiều \(->\) dùng “have”

Bởi:
▲ 1

\(1. A\)

\(-\) Nghĩa chủ động \(->\) Loại C và D

\(-\) S(số ít) \(->\) dùng “has”

\(-\) Thì HTHT: S \(+\) has/have \(+\) VPII

\(2. C\)

\(3. B\)

\(4. B\)

\(5. B\)

\(-\) Sự thật \(->\) HTĐ

\(+)\) Dùng tobe (am/is/are) \(->\) S \(+\) am/is/are \(+\) …

\(+)\) Dùng động từ: S \(+\) V(s/es)

\(-\) “Furniture” là N không đếm được \(->\) Dùng “is”

\(-\) “Bottles” là N số nhiều \(->\) dùng “are”

\(-\) \(S_1\) \(+\) with \(+\) \(S_2\) \(->\) chia theo \(S_1\)

\(6. D\)

\(-\) “Last night” \(->\) Thì QKĐ

\(->\) Công thức: S \(+\) V(ed/cột 2)

\(-\) “Results” \(->\) N(số nhiều) \(->\) Dùng “were”

\(7. B\)

\(-\) “In the last few years” \(->\) Thì HTHT

\(->\) Công thức: S \(+\) has/have \(+\) VPII

\(8. A\)

\(-\) Bệnh \(->\) N(số ít) \(->\) dùng “is”

\(9. D\) 

\(-\) “The exercise” \(->\) N(số ít) \(->\) Dùng “is”

\(10. B\)

\(-\) Thì HTHT dạng bị động: S \(+\) has/have \(+\) been \(+\) VPII

\(FrozenQueen\)

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo