Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. My house is (big) .. than yours. 2. This flower is (beautiful) ..than th…

1. My house is (big) .. than yours.
2. This flower is (beautiful) ..than th…

1. My house is (big) .. than yours.
2. This flower is (beautiful) ..than that one.
3. This is the (interesting) book I have ever read.
4. Non-smokers usually live (long) ..than smokers.
5. Which is the (dangerous) ..animal in the world?
6. A holiday by the sea is (good) .than a holiday in the mountains.
7. It is strange but often a coke is (expensive) .than a beer.
8. Who is the (rich) .woman on earth?
9. The weather this summer is even (bad) than last summer.
10. He was the (clever) .thief of all.
giúp em với ạ
Hỏi bởi: Ngọc Hân
3 câu trả lời
▲ 6
Chào em, cô sẽ hướng dẫn em giải bài tập này thật chi tiết nhé. Đây là dạng bài về so sánh hơn và so sánh nhất của tính từ, một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 6. Em hãy cùng cô ôn lại một chút lý thuyết rồi mình sẽ vào giải bài nhé!

I. Cùng cô ôn lại lý thuyết nhé!

Trong Tiếng Anh, chúng ta có 2 dạng so sánh chính cho bài tập này:

  • So sánh hơn (Comparative): Dùng để so sánh giữa hai người hoặc hai vật. Em sẽ thường thấy từ “than” (hơn) trong câu.
  • So sánh nhất (Superlative): Dùng để so sánh một người/vật với tất cả những người/vật còn lại trong nhóm (từ 3 trở lên), để chỉ ra đối tượng đó là “nhất”. Em sẽ thường thấy mạo từ “the” đứng trước chỗ trống hoặc các cụm từ như “in the world”, “of all”.

Quy tắc biến đổi tính từ:

  • Với tính từ ngắn (là tính từ có 1 âm tiết như big, long, rich… hoặc 2 âm tiết kết thúc bằng -y, -le, -ow, -er như happy, simple, clever…):
    • So sánh hơn: tính từ + -er + than (Ví dụ: taller than)
    • So sánh nhất: the + tính từ + -est (Ví dụ: the tallest)
  • Với tính từ dài (là tính từ có 2 âm tiết trở lên không thuộc nhóm trên, ví dụ: beautiful, expensive, dangerous…):
    • So sánh hơn: more + tính từ + than (Ví dụ: more beautiful than)
    • So sánh nhất: the most + tính từ (Ví dụ: the most beautiful)
  • Trường hợp đặc biệt (Bất quy tắc): Một số tính từ không theo quy tắc trên mà biến đổi hoàn toàn.
    • good => better (hơn) => the best (nhất)
    • bad => worse (hơn) => the worst (nhất)

Bây giờ chúng ta áp dụng vào bài tập nhé!

II. Giải chi tiết bài tập

1. bigger
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh hơn vì có từ “than” (so sánh “my house” và “yours”).
  • “big” là một tính từ ngắn (1 âm tiết).
  • Theo quy tắc, ta thêm đuôi “-er”. Đặc biệt, với tính từ kết thúc bằng “một phụ âm + một nguyên âm + một phụ âm” (b-i-g), ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “-er”.
  • Công thức: adjective-er + than => bigger than.

2. more beautiful
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh hơn vì có “than” (so sánh “this flower” và “that one”).
  • “beautiful” (beau-ti-ful) là một tính từ dài vì có 3 âm tiết.
  • Theo quy tắc, ta dùng “more” đứng trước tính từ.
  • Công thức: more + adjective + than => more beautiful than.

3. the most interesting
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh nhất, vì vế sau “I have ever read” (mà tôi đã từng đọc) cho thấy cuốn sách này được so sánh với tất cả những cuốn sách khác. Phía trước chỗ trống cũng thường có mạo từ “the”.
  • “interesting” (in-ter-est-ing) là một tính từ dài (3 âm tiết).
  • Theo quy tắc, ta dùng “the most” đứng trước tính từ.
  • Công thức: the most + adjective => the most interesting.

4. longer
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh hơn vì có “than”.
  • “long” là một tính từ ngắn (1 âm tiết).
  • Theo quy tắc, ta thêm đuôi “-er”.
  • Công thức: adjective-er + than => longer than.

5. the most dangerous
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh nhất, vì có cụm từ “in the world” (trên thế giới), tức là so sánh với tất cả các loài động vật khác.
  • “dangerous” (dan-ger-ous) là một tính từ dài (3 âm tiết).
  • Theo quy tắc, ta dùng “the most” đứng trước tính từ.
  • Công thức: the most + adjective => the most dangerous.

6. better
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh hơn vì có “than”.
  • “good” là một tính từ bất quy tắc.
  • Dạng so sánh hơn của “good” là “better”.

7. more expensive
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh hơn vì có “than”.
  • “expensive” (ex-pen-sive) là một tính từ dài (3 âm tiết).
  • Theo quy tắc, ta dùng “more” đứng trước tính từ.
  • Công thức: more + adjective + than => more expensive than.

8. the richest
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh nhất, vì có cụm từ “on earth” (trên Trái Đất).
  • “rich” là một tính từ ngắn (1 âm tiết).
  • Theo quy tắc, ta dùng “the” và thêm đuôi “-est”.
  • Công thức: the + adjective-est => the richest.

9. worse
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh hơn vì có “than”.
  • “bad” là một tính từ bất quy tắc.
  • Dạng so sánh hơn của “bad” là “worse”.

10. the cleverest
Giải thích:

  • Đây là câu so sánh nhất, vì có cụm từ “of all” (trong số tất cả).
  • “clever” là tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng đuôi “-er”, nên được xem như tính từ ngắn.
  • Theo quy tắc của tính từ ngắn, ta dùng “the” và thêm đuôi “-est”.
  • Công thức: the + adjective-est => the cleverest.

Hy vọng phần giải thích của cô dễ hiểu và giúp em nắm chắc kiến thức này. Chúc em học thật tốt nhé!
Thân ái,
Cô giáo Tiếng Anh của em.

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1.bigger (so sánh hơn)

2.more beautiful (so sánh hơn)

3.most interesting (so sánh nhất)

4.longer (so sánh hơn)

5.most dangerous (so sánh nhất)

6.better (so sánh hơn)

7.more expensive (so sánh hơn)

8.richest (so sánh nhất)

9.worse (so sánh hơn)

10.cleverest (so sánh nhất) 

* So sánh hơn : 

– Đối với tính từ ngắn : S1 + be + tính từ ngắn thêm er + than + S2

– Đối với tính từ dài : S1 + be + more + tính từ dài + than + S2

* So sánh nhất : 

– Đối với tính từ ngắn : S + be + the + tính từ ngắn thêm est + (N) + cụm từ chỉ nơi chốn

– Đối với tính từ dài : S + be + the most + tính từ dài + (N) + cụm từ chỉ nơi chốn 

* Chú ý vài trường hợp đặc biệt : 

good – better – the best

bad – worse – the worst

many/much – more – the most

far – farther/further – the farthest/furthest

little – less – the least 

Bởi:
▲ 1

1. Bigger

=> to hơn

2. More beautiful

=> đẹp hơn

3. Most interesing

=> thú vị nhất

4. Longer

=> lâu hơn

5. Most dangerous

=> nguy hiểm nhất

6. Better

=> tốt hơn

7. More expensive

=> mắc hơn

8. richest

=> giàu nhất

9. worse

=> tệ hơn

10. Cleverest

=> thông minh nhất

CHÚC BẠN HỌC TỐT !

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo