Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. So far this week there……(be) three burglaries in our street. 2.When I was…

1. So far this week there……(be) three burglaries in our street.
2.When I was…

1. So far this week there……(be) three burglaries in our street.
2.When I was younger I ….(play) badminton for my local team.
3. I… (have) these shoes since my eighteen birthday
4. The last time I….( go) to Brighton was in August
5. When my parents were on holiday, I ….(stay) with my grandparents for two weeks
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh lớp 8 thân mến! Cô rất vui khi được hướng dẫn các em giải bài tập về thì trong tiếng Anh. Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng và chúng ta sẽ cùng nhau phân tích thật kỹ từng câu nhé.

Chúng ta hãy bắt đầu nào!

Phân tích và Giải chi tiết:

1. So far this week there have been three burglaries in our street.

  • Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết.

    Trong câu này, chúng ta thấy cụm từ “So far this week” (cho đến nay trong tuần này). Đây là một dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect).
  • Bước 2: Xác định ý nghĩa của thì.

    Thì Hiện tại Hoàn thành dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại, hoặc có kết quả, ảnh hưởng đến hiện tại. Cụm “So far this week” cho thấy sự việc (three burglaries) đã xảy ra trong tuần và tính đến thời điểm hiện tại.
  • Bước 3: Chia động từ.

    Động từ trong ngoặc là “be”. Với cấu trúc “there + be” và thì Hiện tại Hoàn thành, chúng ta sẽ dùng “there has/have been”.

    Chủ ngữ sau “there” là “three burglaries” (ba vụ trộm) – đây là danh từ số nhiều.

    Vì vậy, chúng ta sẽ dùng “have been”.
  • Kết quả: have been

2. When I was younger I played badminton for my local team.

  • Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết.

    Cụm từ “When I was younger” (Khi tôi còn trẻ) cho biết hành động này xảy ra hoàn toàn trong quá khứ, không liên quan đến hiện tại. Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ Đơn (Simple Past).
  • Bước 2: Xác định ý nghĩa của thì.

    Thì Quá khứ Đơn dùng để diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, thường có thời gian xác định rõ ràng (như “when I was younger” – một khoảng thời gian cụ thể trong quá khứ). Hành động “played badminton for my local team” là một thói quen hoặc hoạt động thường xuyên của người nói khi còn trẻ.
  • Bước 3: Chia động từ.

    Động từ trong ngoặc là “play”. Đây là động từ thường. Khi chia ở thì Quá khứ Đơn, chúng ta thêm “-ed” vào sau động từ nếu là động từ có quy tắc.

    Động từ “play” là động từ có quy tắc.
  • Kết quả: played

3. I have had these shoes since my eighteen birthday.

  • Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết.

    Từ “since” (kể từ khi) là một dấu hiệu rất quan trọng của thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect). “Since” luôn đi kèm với một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.
  • Bước 2: Xác định ý nghĩa của thì.

    Thì Hiện tại Hoàn thành dùng để diễn tả một hành động, trạng thái đã bắt đầu từ một thời điểm trong quá khứ (sinh nhật thứ 18) và tiếp tục cho đến hiện tại. Việc sở hữu đôi giày này bắt đầu từ sinh nhật thứ 18 và vẫn còn sở hữu đến bây giờ.
  • Bước 3: Chia động từ.

    Động từ trong ngoặc là “have” (có, sở hữu). Khi chia ở thì Hiện tại Hoàn thành, công thức là “have/has + PII (quá khứ phân từ)”.

    Chủ ngữ là “I” nên chúng ta dùng “have”.

    Quá khứ phân từ của động từ “have” là “had”.
  • Kết quả: have had

4. The last time I went to Brighton was in August.

  • Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết.

    Cụm từ “The last time” (lần cuối cùng) và “was in August” (là vào tháng Tám) đều chỉ rõ một sự việc đã xảy ra và kết thúc tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Đây là dấu hiệu của thì Quá khứ Đơn (Simple Past).
  • Bước 2: Xác định ý nghĩa của thì.

    Thì Quá khứ Đơn dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ với thời gian cụ thể (tháng Tám). “Lần cuối cùng đi Brighton” là một sự kiện đã hoàn tất.
  • Bước 3: Chia động từ.

    Động từ trong ngoặc là “go”. Đây là một động từ bất quy tắc.

    Quá khứ của động từ “go” là “went”.
  • Kết quả: went

5. When my parents were on holiday, I stayed with my grandparents for two weeks.

  • Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết.

    Cụm từ “When my parents were on holiday” (Khi bố mẹ tôi đi nghỉ) cho thấy sự việc này xảy ra trong quá khứ và đã kết thúc. Từ “for two weeks” (trong hai tuần) ở đây diễn tả khoảng thời gian của một hành động đã hoàn tất trong quá khứ, không phải kéo dài đến hiện tại.
  • Bước 2: Xác định ý nghĩa của thì.

    Cả hai vế của câu đều diễn tả các hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ. Bố mẹ đi nghỉ và tôi ở với ông bà là hai hành động song song, đều hoàn tất trong quá khứ. Việc tôi ở với ông bà trong hai tuần là một sự việc đã hoàn thành trong khoảng thời gian đó.
  • Bước 3: Chia động từ.

    Động từ trong ngoặc là “stay”. Đây là động từ thường có quy tắc.

    Khi chia ở thì Quá khứ Đơn, chúng ta thêm “-ed” vào sau động từ.
  • Kết quả: stayed

Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn cách xác định thì và chia động từ đúng trong từng trường hợp. Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(1\). have been

– DHNB: so far -> HTHT

– HTHT: (+) S + have/has + VpII

– There have been + N(số nhiều)

– three + N(đếm được số nhiều)

\(2\). played

– DHNB: When I was younger -> QKD

– QKD: S + V2/ed

\(3\). have had

– DHNB: since my eighteen birthday -> HTHT

– HTHT: (+) S + have/has + VpII

\(4\). went

– The last time + S + V2/ed + was + time + ago/in + năm/tháng

\(5\). stayed

– DHNB: When my parents were on holiday -> QKD

– QKD: S + V2/ed

Trả lời bởi: thequan
▲ 2

\(\text{1. }\)has been (DHNB hiện tại hoàn thành: so far)

\(\text{2. }\)played ( Có “When I was younger” là trạng ngữ chỉ thời gian trong quá khứ)

\(\text{3. }\)have had (DHNB hiện tại hoàn thành: since)

\(\text{4. }\)went

– Cấu trúc: The last time+ S+ V_ed+ was + time + ago.

\(\text{5. }\)stayed ( Có “When my parents were on holiday” là trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ)

– Cấu trúc quá khứ đơn:

ĐỘNG TỪ THƯỜNG :

(+) S+ V_ed/ bqt

(-) S+ didn’t+ V(inf)

(?) Wh-question+did+ S+ V(inf)?

– Cấu trúc hiện tại hoàn thành:

(+) S+ have/ has+ V-ed/ bqt

(-) S+ haven’t/ hasn’t+ V-ed/ bqt

(?) Have/ Has+ S+ V-ed/ bqt?

– Trong đó: 

 I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have+..

                 He/ She/ It / Danh từ số ít+ has+…

\(\text{# themoonstarhk}\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo