1. Somebody has taken my briefcase.
2. The teacher returned our written work to …
2. The teacher returned our written work to us.
3. She had finished her report by soon.
4. The mad dog bit the little boy.
5. The police have arrested five suspects.
6. The doctor ordered him to take a long rest.
7 lightening struck the house.
8. A group of students have met their friends at the rail way station.
9. They didn’t allow Tom to take these books home.
10. The teacher won’t correct exercises tomorrow.
11. Marry has operated Tom since 10 o’clock.
12. This is the second time they have written to us about this.
13. Mr. Smith has taught us French for two year.
14. They didn’t look after the children properly.
15. Nobody swept this street last week.
16. People drink a great deal of tea in England.
17. People speak English all over the world.
18. Tom was writing two poems.
19. She often takes her dog for a walk.
20. They can’t make tea with cold water.
21. The chief engineer was instructing all the workers of the plan.
22. Somebody has taken some of my book away.
23. They will hold the meeting before the May Day.
24. They have to repair the engine of the car.
25. The boys broke the window and took away some pictures.
26. People spend a lot of money on advertising everyday.
27. They may use this room for the classroom.
28. The teacher is going to tell a story.
29. Marry is cutting the cake with a sharp knife.
30. The children looked at the women with a red hat.
31. She used to pull my hat over my eyes.
32. For the past years, I have done all my washing by hand.
33. A pair of Robins has built a nest in the porch since last week.
34. The police haven’t found the murderer yet.
35. They sold one of her paintings at $1,000.
36. I will put your gloves back in the drawer.
37. People speak English in almost every corner of the world.
38You mustn’t use the machine after 5.30 p.m.
39. Luckily for me, they didn’t call my name.
40. After class, one of the students always erases the chalk board.
41. You must clean the wall before you paint it.
42. They told the new pupil where to sit.
43. I knew that they had told him of the meeting.
44. Nobody has ever treated me with such kindness.
45. No one believes this story.
46. A sudden increase in water pressure may break the dam.
47. We must take good care of books borrowed from the library.
48. A man I know told me about it.
49. We can never find him at home for he is always on the move.
50. They use milk for making butter and cheese.
Trước khi bắt đầu, cô lưu ý với các em là bài tập này bao gồm nhiều dạng biến đổi câu khác nhau, chủ yếu là chuyển từ câu chủ động sang câu bị động và ngược lại, hoặc thay đổi thì của động từ, sử dụng các cấu trúc câu đặc biệt. Chúng ta sẽ áp dụng kiến thức đã học trong sách giáo khoa “Kết nối tri thức”, “Chân trời sáng tạo” hoặc “Cánh diều”, tùy theo bộ sách mà trường chúng ta đang sử dụng.
Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu với câu đầu tiên nào!
1. Somebody has taken my briefcase.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): Somebody
* Động từ (Verb): has taken (hiện tại hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ (Object): my briefcase
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức chung: Object + be (chia theo thì của động từ gốc) + Past Participle (V3/ed) + by Subject (nếu cần thiết).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành (has/have + V3). Vậy động từ ‘to be’ trong câu bị động sẽ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì tân ngữ ‘my briefcase’ là số ít, ta dùng ‘has’.
* Động từ ‘take’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘taken’.
* Chủ ngữ ‘Somebody’ là đại từ không xác định, thường được lược bỏ trong câu bị động khi không quan trọng.
* Bước 4: Viết lại câu.
* My briefcase has been taken.
2. The teacher returned our written work to us.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): The teacher
* Động từ (Verb): returned (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ gián tiếp (Indirect Object): us
* Tân ngữ trực tiếp (Direct Object): our written work
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta có thể biến đổi câu này sang dạng bị động với hai tân ngữ.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Cách 1: Lấy tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ.
* Công thức: Direct Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + to Indirect Object + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn (returned). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘our written work’ là số ít, ta dùng ‘was’.
* Động từ ‘return’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘returned’.
* Viết lại câu: Our written work was returned to us by the teacher.
* Cách 2: Lấy tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ.
* Công thức: Indirect Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + Direct Object + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn. Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘us’ (chuyển thành ‘we’) là số nhiều, ta dùng ‘were’.
* Động từ ‘return’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘returned’.
* Viết lại câu: We were returned our written work by the teacher.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Our written work was returned to us by the teacher. (Hoặc: We were returned our written work by the teacher.)
3. She had finished her report by soon.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): She
* Động từ (Verb): had finished (quá khứ hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ (Object): her report
* Cụm trạng ngữ thời gian: by soon (Cụm này có vẻ không tự nhiên lắm, có thể đề bài muốn ám chỉ một thời điểm nào đó trong quá khứ hoặc tương lai gần tùy ngữ cảnh). Tuy nhiên, dựa vào cấu trúc ‘had finished’ (quá khứ hoàn thành), ta hiểu ý nghĩa là hoàn thành trước một thời điểm trong quá khứ.
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ hoàn thành (had + V3). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ hoàn thành: had been.
* Động từ ‘finish’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘finished’.
* Chủ ngữ ‘She’ chuyển thành ‘by her’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Her report had been finished by her by soon. (Nếu giữ nguyên “by soon”)
* Nếu “by soon” ám chỉ “by the time…” hoặc một thời điểm cụ thể trong quá khứ, ta có thể diễn đạt khác, nhưng để giữ nguyên cấu trúc của đề bài, ta giữ nguyên cụm này.
4. The mad dog bit the little boy.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): The mad dog
* Động từ (Verb): bit (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the little boy
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn (bit). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘the little boy’ là số ít, ta dùng ‘was’.
* Động từ ‘bite’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘bitten’.
* Chủ ngữ ‘The mad dog’ chuyển thành ‘by the mad dog’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The little boy was bitten by the mad dog.
5. The police have arrested five suspects.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): The police
* Động từ (Verb): have arrested (hiện tại hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ (Object): five suspects
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành (have/has + V3). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì ‘five suspects’ là số nhiều, ta dùng ‘have’.
* Động từ ‘arrest’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘arrested’.
* Chủ ngữ ‘The police’ có thể được giữ lại hoặc lược bỏ, nhưng trong trường hợp này, nó là thông tin quan trọng.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Five suspects have been arrested by the police.
6. The doctor ordered him to take a long rest.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): The doctor
* Động từ (Verb): ordered (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): him
* Mệnh đề chỉ mục đích/hành động đi kèm: to take a long rest
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + (to infinitive phrase) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn (ordered). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘him’ (chuyển thành ‘he’) là số ít, ta dùng ‘was’.
* Động từ ‘order’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘ordered’.
* Ta giữ nguyên cụm ‘to take a long rest’.
* Chủ ngữ ‘The doctor’ chuyển thành ‘by the doctor’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* He was ordered by the doctor to take a long rest.
7. lightening struck the house.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): lightening (lỗi chính tả, đúng là lightning)
* Động từ (Verb): struck (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the house
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn (struck). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘the house’ là số ít, ta dùng ‘was’.
* Động từ ‘strike’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘struck’.
* Chủ ngữ ‘lightning’ thường không cần thiết trong câu bị động vì nó là một hiện tượng tự nhiên, nhưng nếu muốn nhấn mạnh thì thêm ‘by lightning’. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, ‘by lightning’ có thể được lược bỏ. Ở đây, ta giả định đề bài muốn có cả chủ ngữ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The house was struck by lightning.
8. A group of students have met their friends at the rail way station.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): A group of students
* Động từ (Verb): have met (hiện tại hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ (Object): their friends
* Trạng ngữ chỉ địa điểm: at the railway station (lỗi chính tả, đúng là railway)
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành (have/has + V3). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì ‘their friends’ là số nhiều, ta dùng ‘have’.
* Động từ ‘meet’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘met’.
* Chủ ngữ ‘A group of students’ chuyển thành ‘by a group of students’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Their friends have been met at the railway station by a group of students.
9. They didn’t allow Tom to take these books home.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Động từ (Verb): didn’t allow (quá khứ đơn, phủ định, chủ động)
* Tân ngữ (Object): Tom
* Cụm chỉ hành động: to take these books home
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn, phủ định) + Past Participle (V3/ed) + (infinitive phrase) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn. Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn, phủ định: wasn’t/weren’t.
* Vì ‘Tom’ là số ít, ta dùng ‘wasn’t’.
* Động từ ‘allow’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘allowed’.
* Ta giữ nguyên cụm ‘to take these books home’.
* Chủ ngữ ‘They’ thường được lược bỏ vì không xác định.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Tom wasn’t allowed to take these books home.
10. The teacher won’t correct exercises tomorrow.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): The teacher
* Động từ (Verb): won’t correct (tương lai đơn, phủ định, chủ động)
* Tân ngữ (Object): exercises
* Trạng ngữ chỉ thời gian: tomorrow
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + will be + Past Participle (V3/ed) + by Subject + (time phrase).
* Thì của động từ gốc là Tương lai đơn (will + V). Công thức bị động: will be + V3/ed.
* Động từ ‘correct’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘corrected’.
* Chủ ngữ ‘The teacher’ chuyển thành ‘by the teacher’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Exercises won’t be corrected by the teacher tomorrow.
11. Marry has operated Tom since 10 o’clock.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): Marry
* Động từ (Verb): has operated (hiện tại hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ (Object): Tom
* Trạng ngữ chỉ thời gian: since 10 o’clock
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + by Subject + (time phrase).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành (has/have + V3). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì ‘Tom’ là số ít, ta dùng ‘has’.
* Động từ ‘operate’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘operated’.
* Chủ ngữ ‘Marry’ chuyển thành ‘by Marry’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Tom has been operated by Marry since 10 o’clock.
12. This is the second time they have written to us about this.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Cấu trúc: This is the second time + S + have/has + V3.
* Chủ ngữ (Subject): they
* Động từ (Verb): have written (hiện tại hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ gián tiếp: us
* Chủ đề: about this
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Câu này có cấu trúc đặc biệt “This is the X time…”. Chúng ta sẽ chuyển vế sau của “This is the X time” sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức bị động cho vế sau.
* Tân ngữ ‘us’ sẽ trở thành chủ ngữ ‘we’.
* Động từ ‘have written’ chia ở Hiện tại hoàn thành. Công thức bị động: have/has been + V3.
* Vì ‘we’ là số nhiều, ta dùng ‘have been’.
* Động từ ‘write’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘written’.
* Chủ ngữ ‘they’ chuyển thành ‘by them’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* This is the second time we have been written to about this by them.
13. Mr. Smith has taught us French for two year.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): Mr. Smith
* Động từ (Verb): has taught (hiện tại hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ gián tiếp (Indirect Object): us
* Tân ngữ trực tiếp (Direct Object): French
* Trạng ngữ chỉ thời gian: for two year (lỗi ngữ pháp, đúng là ‘years’)
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta có thể biến đổi câu này sang dạng bị động với hai tân ngữ.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Cách 1: Lấy tân ngữ trực tiếp làm chủ ngữ.
* Công thức: Direct Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + to Indirect Object + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành. Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì ‘French’ là một danh từ không đếm được (hoặc có thể coi là số ít), ta dùng ‘has’.
* Động từ ‘teach’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘taught’.
* Ta giữ nguyên ‘to us’.
* Chủ ngữ ‘Mr. Smith’ chuyển thành ‘by Mr. Smith’.
* Viết lại câu: French has been taught to us by Mr. Smith for two years.
* Cách 2: Lấy tân ngữ gián tiếp làm chủ ngữ.
* Công thức: Indirect Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + Direct Object + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành. Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì ‘us’ (chuyển thành ‘we’) là số nhiều, ta dùng ‘have’.
* Động từ ‘teach’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘taught’.
* Chủ ngữ ‘Mr. Smith’ chuyển thành ‘by Mr. Smith’.
* Viết lại câu: We have been taught French by Mr. Smith for two years.
* Bước 4: Viết lại câu.
* We have been taught French by Mr. Smith for two years. (Hoặc: French has been taught to us by Mr. Smith for two years.)
14. They didn’t look after the children properly.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Động từ (Verb): didn’t look after (quá khứ đơn, phủ định, chủ động) – ‘look after’ là cụm động từ có nghĩa là chăm sóc.
* Tân ngữ (Object): the children
* Trạng ngữ chỉ cách thức: properly
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn, phủ định) + Past Participle (V3/ed) + (adverb) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn. Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn, phủ định: wasn’t/weren’t.
* Vì ‘the children’ là số nhiều, ta dùng ‘weren’t’.
* Động từ ‘look after’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘looked after’.
* Trạng ngữ ‘properly’ giữ nguyên.
* Chủ ngữ ‘They’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The children weren’t looked after properly.
15. Nobody swept this street last week.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): Nobody (mang nghĩa phủ định)
* Động từ (Verb): swept (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): this street
* Trạng ngữ chỉ thời gian: last week
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động. Khi chủ ngữ là ‘Nobody’, ‘No one’, ‘Nothing’, ‘Never’, chúng ta sẽ chuyển về câu bị động dạng khẳng định và bỏ ‘no’ hoặc dùng ‘not’.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject (lược bỏ ‘nobody’).
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn (swept). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘this street’ là số ít, ta dùng ‘was’.
* Động từ ‘sweep’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘swept’.
* Vì chủ ngữ là ‘Nobody’ (phủ định), ta không dùng ‘by nobody’. Câu bị động sẽ mang nghĩa khẳng định.
* Bước 4: Viết lại câu.
* This street was swept last week. (Câu này có thể hơi khó hiểu vì nó ngụ ý là ai đó đã quét, trong khi câu gốc phủ định. Tuy nhiên, theo quy tắc biến đổi từ “Nobody” sang bị động, đây là cách làm phổ biến.)
* Một cách diễn đạt khác để giữ nguyên nghĩa phủ định là: This street was not swept last week. Tuy nhiên, cách này không dùng “by nobody”.
16. People drink a great deal of tea in England.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): People (mang nghĩa chung chung, không xác định)
* Động từ (Verb): drink (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): a great deal of tea
* Trạng ngữ chỉ nơi chốn: in England
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject (lược bỏ ‘people’).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại đơn (drink). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại đơn: am/is/are.
* Vì ‘a great deal of tea’ là danh từ không đếm được (hoặc có thể coi là số ít), ta dùng ‘is’.
* Động từ ‘drink’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘drunk’.
* Chủ ngữ ‘People’ thường được lược bỏ trong câu bị động.
* Bước 4: Viết lại câu.
* A great deal of tea is drunk in England.
17. People speak English all over the world.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): People (mang nghĩa chung chung, không xác định)
* Động từ (Verb): speak (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): English
* Trạng ngữ chỉ nơi chốn: all over the world
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject (lược bỏ ‘people’).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại đơn (speak). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại đơn: am/is/are.
* Vì ‘English’ là danh từ số ít, ta dùng ‘is’.
* Động từ ‘speak’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘spoken’.
* Chủ ngữ ‘People’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* English is spoken all over the world.
18. Tom was writing two poems.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): Tom
* Động từ (Verb): was writing (quá khứ tiếp diễn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): two poems
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ tiếp diễn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing). Công thức bị động cho thì này là: was/were + being + V3/ed.
* Vì ‘two poems’ là số nhiều, ta dùng ‘were’.
* Động từ ‘write’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘written’.
* Chủ ngữ ‘Tom’ chuyển thành ‘by Tom’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Two poems were being written by Tom.
19. She often takes her dog for a walk.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): She
* Trạng ngữ tần suất: often
* Động từ (Verb): takes (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): her dog
* Cụm chỉ mục đích: for a walk
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject + (adverbial phrase).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại đơn (takes). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại đơn: am/is/are.
* Vì ‘her dog’ là số ít, ta dùng ‘is’.
* Động từ ‘take’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘taken’.
* Trạng ngữ tần suất ‘often’ thường đứng sau trợ động từ ‘to be’.
* Chủ ngữ ‘She’ chuyển thành ‘by her’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Her dog is often taken for a walk by her.
20. They can’t make tea with cold water.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Động từ khiếm khuyết (Modal Verb): can’t make (hiện tại đơn, phủ định, chủ động)
* Tân ngữ (Object): tea
* Giới từ + danh từ: with cold water
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động với động từ khiếm khuyết.
* Công thức: Object + Modal Verb + be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Động từ khiếm khuyết là ‘can’t’.
* Cấu trúc bị động với động từ khiếm khuyết: Modal Verb + be + V3/ed.
* Động từ ‘make’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘made’.
* Chủ ngữ ‘They’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Tea can’t be made with cold water.
21. The chief engineer was instructing all the workers of the plan.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): The chief engineer
* Động từ (Verb): was instructing (quá khứ tiếp diễn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): all the workers of the plan
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ tiếp diễn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ tiếp diễn (was/were + V-ing). Công thức bị động cho thì này là: was/were + being + V3/ed.
* Vì ‘all the workers of the plan’ là số nhiều, ta dùng ‘were’.
* Động từ ‘instruct’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘instructed’.
* Chủ ngữ ‘The chief engineer’ chuyển thành ‘by the chief engineer’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* All the workers of the plan were being instructed by the chief engineer.
22. Somebody has taken some of my book away.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): Somebody
* Động từ (Verb): has taken away (hiện tại hoàn thành, chủ động) – ‘take away’ là cụm động từ có nghĩa là lấy đi.
* Tân ngữ (Object): some of my book (lỗi ngữ pháp, đúng là ‘some of my books’)
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành (has/have + V3). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì ‘some of my books’ là số nhiều, ta dùng ‘have’.
* Động từ ‘take away’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘taken away’.
* Chủ ngữ ‘Somebody’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Some of my books have been taken away.
23. They will hold the meeting before the May Day.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Động từ (Verb): will hold (tương lai đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the meeting
* Giới từ + danh từ: before the May Day
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + will be + Past Participle (V3/ed) + by Subject + (prepositional phrase).
* Thì của động từ gốc là Tương lai đơn (will + V). Công thức bị động: will be + V3/ed.
* Động từ ‘hold’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘held’.
* Chủ ngữ ‘They’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The meeting will be held before May Day.
24. They have to repair the engine of the car.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Cấu trúc ‘have to’: have to repair (hiện tại đơn, chỉ sự cần thiết, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the engine of the car
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động với ‘have to’.
* Công thức: Object + have to be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Cấu trúc bị động với ‘have to’ là: have to be + V3/ed.
* Động từ ‘repair’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘repaired’.
* Chủ ngữ ‘They’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The engine of the car has to be repaired.
25. The boys broke the window and took away some pictures.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Đây là câu ghép với hai mệnh đề, nối bởi liên từ ‘and’.
* Mệnh đề 1: The boys broke the window.
* Chủ ngữ (Subject): The boys
* Động từ (Verb): broke (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the window
* Mệnh đề 2: (The boys) took away some pictures.
* Chủ ngữ (Subject): (The boys)
* Động từ (Verb): took away (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): some pictures
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi cả hai mệnh đề sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động cho từng mệnh đề.
* Mệnh đề 1:
* Object: the window.
* Động từ ‘broke’ (quá khứ đơn) -> ‘was/were broken’. Vì ‘the window’ số ít, dùng ‘was’.
* Subject: The boys -> by the boys.
* -> The window was broken by the boys.
* Mệnh đề 2:
* Object: some pictures.
* Động từ ‘took away’ (quá khứ đơn) -> ‘was/were taken away’. Vì ‘some pictures’ số nhiều, dùng ‘were’.
* Subject: (The boys) -> by the boys.
* -> Some pictures were taken away by the boys.
* Bước 4: Ghép hai mệnh đề bị động lại.
* The window was broken and some pictures were taken away by the boys.
26. People spend a lot of money on advertising everyday.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): People (mang nghĩa chung chung)
* Động từ (Verb): spend (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): a lot of money
* Giới từ + danh từ: on advertising
* Trạng ngữ chỉ thời gian: everyday
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject (lược bỏ ‘people’).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại đơn (spend). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại đơn: am/is/are.
* Vì ‘a lot of money’ là danh từ không đếm được, ta dùng ‘is’.
* Động từ ‘spend’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘spent’.
* Chủ ngữ ‘People’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* A lot of money is spent on advertising everyday.
27. They may use this room for the classroom.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Động từ khiếm khuyết (Modal Verb): may use (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): this room
* Giới từ + danh từ: for the classroom
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động với động từ khiếm khuyết.
* Công thức: Object + Modal Verb + be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Động từ khiếm khuyết là ‘may’.
* Cấu trúc bị động với động từ khiếm khuyết: Modal Verb + be + V3/ed.
* Động từ ‘use’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘used’.
* Chủ ngữ ‘They’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* This room may be used for the classroom.
28. The teacher is going to tell a story.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): The teacher
* Cấu trúc ‘be going to’: is going to tell (hiện tại đơn, chỉ dự định, chủ động)
* Tân ngữ (Object): a story
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động với ‘be going to’.
* Công thức: Object + be going to be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Cấu trúc bị động với ‘be going to’ là: be going to be + V3/ed.
* Động từ ‘tell’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘told’.
* Chủ ngữ ‘The teacher’ chuyển thành ‘by the teacher’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* A story is going to be told by the teacher.
29. Marry is cutting the cake with a sharp knife.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): Marry
* Động từ (Verb): is cutting (hiện tại tiếp diễn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the cake
* Giới từ + danh từ: with a sharp knife
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại tiếp diễn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại tiếp diễn (is/am/are + V-ing). Công thức bị động cho thì này là: is/am/are + being + V3/ed.
* Vì ‘the cake’ là số ít, ta dùng ‘is’.
* Động từ ‘cut’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘cut’ (nguyên mẫu, quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau).
* Chủ ngữ ‘Marry’ chuyển thành ‘by Marry’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The cake is being cut with a sharp knife by Marry.
30. The children looked at the women with a red hat.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): The children
* Động từ (Verb): looked at (quá khứ đơn, chủ động) – ‘look at’ là cụm động từ có nghĩa là nhìn vào.
* Tân ngữ (Object): the women
* Giới từ + danh từ: with a red hat
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn (looked at). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘the women’ là số nhiều, ta dùng ‘were’.
* Động từ ‘look at’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘looked at’.
* Chủ ngữ ‘The children’ chuyển thành ‘by the children’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The women with a red hat were looked at by the children.
31. She used to pull my hat over my eyes.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): She
* Cấu trúc ‘used to’: used to pull (chỉ thói quen trong quá khứ, chủ động)
* Tân ngữ (Object): my hat
* Giới từ + danh từ: over my eyes
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động với ‘used to’.
* Công thức: Object + used to be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Cấu trúc bị động với ‘used to’ là: used to be + V3/ed.
* Động từ ‘pull’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘pulled’.
* Chủ ngữ ‘She’ chuyển thành ‘by her’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* My hat used to be pulled over my eyes by her.
32. For the past years, I have done all my washing by hand.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Trạng ngữ chỉ thời gian: For the past years
* Chủ ngữ (Subject): I
* Động từ (Verb): have done (hiện tại hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ (Object): all my washing
* Giới từ + danh từ: by hand
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành (have/has + V3). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì ‘all my washing’ là danh từ không đếm được, ta dùng ‘has’.
* Động từ ‘do’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘done’.
* Chủ ngữ ‘I’ chuyển thành ‘by me’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* All my washing has been done by hand by me for the past years.
33. A pair of Robins has built a nest in the porch since last week.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): A pair of Robins
* Động từ (Verb): has built (hiện tại hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ (Object): a nest
* Trạng ngữ chỉ địa điểm: in the porch
* Trạng ngữ chỉ thời gian: since last week
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành (has/have + V3). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì ‘a nest’ là số ít, ta dùng ‘has’.
* Động từ ‘build’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘built’.
* Chủ ngữ ‘A pair of Robins’ chuyển thành ‘by a pair of Robins’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* A nest has been built in the porch by a pair of Robins since last week.
34. The police haven’t found the murderer yet.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): The police
* Động từ (Verb): haven’t found (hiện tại hoàn thành, phủ định, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the murderer
* Trạng ngữ chỉ thời gian: yet
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành, phủ định) + Past Participle (V3/ed) + by Subject + (time phrase).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành (have/has + V3). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành, phủ định: hasn’t/haven’t been.
* Vì ‘the murderer’ là số ít, ta dùng ‘hasn’t’.
* Động từ ‘find’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘found’.
* Trạng ngữ ‘yet’ thường đứng ở cuối câu phủ định hoặc nghi vấn.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The murderer hasn’t been found yet by the police.
35. They sold one of her paintings at \(1,000.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Động từ (Verb): sold (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): one of her paintings
* Giới từ + giá tiền: at \)1,000
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn (sold). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘one of her paintings’ là số ít, ta dùng ‘was’.
* Động từ ‘sell’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘sold’.
* Chủ ngữ ‘They’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* One of her paintings was sold at $1,000.
36. I will put your gloves back in the drawer.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): I
* Động từ (Verb): will put (tương lai đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): your gloves
* Trạng ngữ: back in the drawer
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + will be + Past Participle (V3/ed) + by Subject + (adverbial phrase).
* Thì của động từ gốc là Tương lai đơn (will + V). Công thức bị động: will be + V3/ed.
* Động từ ‘put’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘put’ (nguyên mẫu, quá khứ đơn và quá khứ phân từ giống nhau).
* Chủ ngữ ‘I’ chuyển thành ‘by me’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Your gloves will be put back in the drawer by me.
37. People speak English in almost every corner of the world.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): People (mang nghĩa chung chung)
* Động từ (Verb): speak (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): English
* Trạng ngữ chỉ nơi chốn: in almost every corner of the world
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject (lược bỏ ‘people’).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại đơn (speak). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại đơn: am/is/are.
* Vì ‘English’ là danh từ số ít, ta dùng ‘is’.
* Động từ ‘speak’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘spoken’.
* Chủ ngữ ‘People’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* English is spoken in almost every corner of the world.
38. You mustn’t use the machine after 5.30 p.m.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): You
* Động từ khiếm khuyết (Modal Verb): mustn’t use (hiện tại đơn, phủ định, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the machine
* Trạng ngữ chỉ thời gian: after 5.30 p.m.
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động với động từ khiếm khuyết.
* Công thức: Object + Modal Verb + be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Động từ khiếm khuyết là ‘mustn’t’.
* Cấu trúc bị động với động từ khiếm khuyết: Modal Verb + be + V3/ed.
* Động từ ‘use’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘used’.
* Chủ ngữ ‘You’ thường được lược bỏ khi không quan trọng.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The machine mustn’t be used after 5.30 p.m.
39. Luckily for me, they didn’t call my name.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Trạng ngữ mở đầu: Luckily for me
* Chủ ngữ (Subject): they
* Động từ (Verb): didn’t call (quá khứ đơn, phủ định, chủ động)
* Tân ngữ (Object): my name
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi phần chính của câu sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn, phủ định) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn. Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn, phủ định: wasn’t/weren’t.
* Vì ‘my name’ là số ít, ta dùng ‘wasn’t’.
* Động từ ‘call’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘called’.
* Chủ ngữ ‘they’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Luckily for me, my name wasn’t called.
40. After class, one of the students always erases the chalk board.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Trạng ngữ chỉ thời gian: After class
* Chủ ngữ (Subject): one of the students
* Trạng ngữ tần suất: always
* Động từ (Verb): erases (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the chalk board
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại đơn (erases). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại đơn: am/is/are.
* Vì ‘the chalk board’ là số ít, ta dùng ‘is’.
* Động từ ‘erase’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘erased’.
* Trạng ngữ tần suất ‘always’ thường đứng sau trợ động từ ‘to be’.
* Chủ ngữ ‘one of the students’ chuyển thành ‘by one of the students’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* After class, the chalk board is always erased by one of the students.
41. You must clean the wall before you paint it.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Đây là câu ghép với hai mệnh đề, nối bởi liên từ ‘before’.
* Mệnh đề 1: You must clean the wall.
* Chủ ngữ (Subject): You
* Động từ khiếm khuyết (Modal Verb): must clean (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the wall
* Mệnh đề 2: You paint it.
* Chủ ngữ (Subject): You
* Động từ (Verb): paint (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): it
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi cả hai mệnh đề sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Mệnh đề 1:
* Công thức bị động với ‘must’: Object + must be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Object: the wall.
* Động từ ‘clean’ -> ‘cleaned’.
* Subject: You -> by you (thường lược bỏ).
* -> The wall must be cleaned.
* Mệnh đề 2:
* Công thức bị động cho Hiện tại đơn: Object + be (chia theo thì hiện tại đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Object: it.
* Động từ ‘paint’ -> ‘is painted’.
* Subject: You -> by you (thường lược bỏ).
* -> it is painted.
* Bước 4: Ghép hai mệnh đề bị động lại.
* The wall must be cleaned before it is painted.
42. They told the new pupil where to sit.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Động từ (Verb): told (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the new pupil
* Cụm từ chỉ thông tin: where to sit
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + (infinitive phrase) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn (told). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘the new pupil’ là số ít, ta dùng ‘was’.
* Động từ ‘tell’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘told’.
* Ta giữ nguyên cụm ‘where to sit’.
* Chủ ngữ ‘They’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The new pupil was told where to sit.
43. I knew that they had told him of the meeting.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Mệnh đề chính: I knew.
* Mệnh đề phụ (bổ nghĩa cho ‘knew’): that they had told him of the meeting.
* Chủ ngữ (Subject): they
* Động từ (Verb): had told (quá khứ hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ gián tiếp: him
* Giới từ + danh từ: of the meeting
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi mệnh đề phụ sang dạng bị động, giữ nguyên mệnh đề chính.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động cho mệnh đề phụ.
* Công thức: Object + be (chia theo thì quá khứ hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ hoàn thành (had told). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ hoàn thành: had been.
* Tân ngữ gián tiếp ‘him’ sẽ trở thành chủ ngữ ‘he’.
* Động từ ‘tell’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘told’.
* Chủ ngữ ‘they’ chuyển thành ‘by them’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* I knew that he had been told of the meeting by them.
44. Nobody has ever treated me with such kindness.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): Nobody (mang nghĩa phủ định)
* Trạng ngữ chỉ thời gian/tần suất: ever (trong câu phủ định với nobody, nó có nghĩa là “từng”)
* Động từ (Verb): has treated (hiện tại hoàn thành, chủ động)
* Tân ngữ (Object): me
* Giới từ + danh từ: with such kindness
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại hoàn thành) + Past Participle (V3/ed) + by Subject (lược bỏ ‘nobody’).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại hoàn thành (has/have + V3). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại hoàn thành: has/have been.
* Vì ‘me’ (chuyển thành ‘I’) là số ít, ta dùng ‘have’.
* Động từ ‘treat’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘treated’.
* Trong câu bị động, trạng ngữ ‘ever’ có thể được giữ nguyên và thường đứng sau ‘be’.
* Chủ ngữ ‘Nobody’ (phủ định) sẽ làm cho câu bị động mang nghĩa khẳng định.
* Bước 4: Viết lại câu.
* I have ever been treated with such kindness. (Cách diễn đạt này hơi lạ vì “ever” trong câu gốc đi với “nobody” mang nghĩa phủ định. Nếu muốn giữ nguyên nghĩa phủ định, ta sẽ có cách khác).
* Một cách diễn đạt khác để giữ nguyên nghĩa phủ định là: I have never been treated with such kindness. Tuy nhiên, “ever” trong câu gốc ám chỉ “từng”, nên khi biến đổi sang bị động, nó vẫn là “ever”.
45. No one believes this story.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): No one (mang nghĩa phủ định)
* Động từ (Verb): believes (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): this story
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject (lược bỏ ‘no one’).
* Thì của động từ gốc là Hiện tại đơn (believes). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại đơn: am/is/are.
* Vì ‘this story’ là số ít, ta dùng ‘is’.
* Động từ ‘believe’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘believed’.
* Chủ ngữ ‘No one’ (phủ định) sẽ làm cho câu bị động mang nghĩa khẳng định.
* Bước 4: Viết lại câu.
* This story is believed. (Câu này có thể hiểu là “Câu chuyện này được tin”. Tuy nhiên, nếu muốn rõ hơn ý “không ai tin” thì cách diễn đạt khác sẽ tốt hơn).
* Một cách diễn đạt khác để giữ nguyên ý phủ định là: This story is not believed. Tuy nhiên, “by no one” là không chính xác.
46. A sudden increase in water pressure may break the dam.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): A sudden increase in water pressure
* Động từ khiếm khuyết (Modal Verb): may break (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): the dam
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động với động từ khiếm khuyết.
* Công thức: Object + Modal Verb + be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Động từ khiếm khuyết là ‘may’.
* Cấu trúc bị động với động từ khiếm khuyết: Modal Verb + be + V3/ed.
* Động từ ‘break’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘broken’.
* Chủ ngữ ‘A sudden increase in water pressure’ chuyển thành ‘by a sudden increase in water pressure’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* The dam may be broken by a sudden increase in water pressure.
47. We must take good care of books borrowed from the library.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): We
* Động từ khiếm khuyết (Modal Verb): must take (hiện tại đơn, chủ động) – ‘take care of’ có nghĩa là chăm sóc, giữ gìn.
* Tân ngữ (Object): good care (ngữ pháp hơi lạ, thường là “take good care of…”)
* Cụm danh từ bổ nghĩa: books borrowed from the library
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động với ‘must’.
* Công thức: Object + must be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Ta có thể coi “good care” là tân ngữ, hoặc coi “books borrowed from the library” là đối tượng cần được chăm sóc. Cách phổ biến hơn là biến đổi động từ “take care of”.
* Công thức bị động cho “take care of” là “be taken care of”.
* Thì của động từ gốc là ‘must take’. Cấu trúc bị động: must be + V3/ed.
* “take care of” -> “taken care of”.
* Chủ ngữ ‘We’ chuyển thành ‘by us’ (thường lược bỏ).
* Đối tượng cần được chăm sóc là “books borrowed from the library”.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Books borrowed from the library must be taken good care of. (Hoặc đơn giản hơn: Books borrowed from the library must be taken care of.)
48. A man I know told me about it.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): A man I know (mệnh đề quan hệ rút gọn)
* Động từ (Verb): told (quá khứ đơn, chủ động)
* Tân ngữ gián tiếp (Indirect Object): me
* Giới từ + danh từ: about it
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Indirect Object + be (chia theo thì quá khứ đơn) + Past Participle (V3/ed) + about it + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Quá khứ đơn (told). Động từ ‘to be’ chia ở Quá khứ đơn: was/were.
* Vì ‘me’ (chuyển thành ‘I’) là số ít, ta dùng ‘was’.
* Động từ ‘tell’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘told’.
* Chủ ngữ ‘A man I know’ chuyển thành ‘by a man I know’.
* Bước 4: Viết lại câu.
* I was told about it by a man I know.
49. We can never find him at home for he is always on the move.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Mệnh đề chính: We can never find him at home.
* Chủ ngữ (Subject): We
* Động từ khiếm khuyết (Modal Verb): can never find (hiện tại đơn, phủ định kép, chủ động)
* Tân ngữ (Object): him
* Trạng ngữ chỉ địa điểm: at home
* Mệnh đề phụ (lý do): for he is always on the move.
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi mệnh đề chính sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động với động từ khiếm khuyết.
* Công thức: Object + Modal Verb + be + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Động từ khiếm khuyết là ‘can’. Với ‘never’, ta có thể giữ nguyên ‘never’ hoặc biến thành ‘not ever’.
* Cấu trúc bị động với động từ khiếm khuyết: Modal Verb + be + V3/ed.
* Động từ ‘find’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘found’.
* Chủ ngữ ‘We’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* He can never be found at home for he is always on the move. (Hoặc: He can not ever be found at home…).
50. They use milk for making butter and cheese.
* Bước 1: Phân tích câu gốc.
* Chủ ngữ (Subject): They
* Động từ (Verb): use (hiện tại đơn, chủ động)
* Tân ngữ (Object): milk
* Giới từ + danh động từ: for making butter and cheese
* Bước 2: Xác định dạng câu cần biến đổi.
* Chúng ta sẽ biến đổi câu này sang dạng bị động.
* Bước 3: Áp dụng công thức câu bị động.
* Công thức: Object + be (chia theo thì hiện tại đơn) + Past Participle (V3/ed) + by Subject.
* Thì của động từ gốc là Hiện tại đơn (use). Động từ ‘to be’ chia ở Hiện tại đơn: am/is/are.
* Vì ‘milk’ là danh từ không đếm được, ta dùng ‘is’.
* Động từ ‘use’ ở dạng quá khứ phân từ là ‘used’.
* Chủ ngữ ‘They’ thường được lược bỏ.
* Bước 4: Viết lại câu.
* Milk is used for making butter and cheese.
Các em thấy đó, việc biến đổi câu tuy có nhiều quy tắc nhưng khi chúng ta nắm vững cấu trúc và thực hành thường xuyên thì sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều. Hãy ôn lại bài học hôm nay và làm thêm các bài tập tương tự để củng cố kiến thức nhé! Cô tin rằng các em sẽ ngày càng giỏi hơn trong môn Tiếng Anh. Hẹn gặp lại các em trong buổi học tiếp theo!
1/ My briefcase has been taken.
2/ Our written work was returned to us by the teacher.
3/ The report has been finished by noon.
4/ The little boy was bitten by the mad dog.
5/ Five suspects have been arrested by the police.
6/ He was ordered to take a long rest by the doctor.
7/ The house was struck by lightning.
8/ Their friend have been met at the raiway station by A group of students
9/ Tom wasn’t allowed to take these books home.
10/ Exercises won’t be corrected by the teacher tomorrow.
11/ Tom has been operated by Mary since 10 o’clock
12/ This is the second time this has been written to us.
13/ We have been taught by Mr Smith for 2 years
14/ The children weren’r looked after properly
15/ This street wasn’t swept last week
16/ A great deal of tea is drunk in england
17/ English is spoken all over the worldd.
18/ Two poems were being written by tom.
19/ Her dog is often taken for a walk.
20/ Tea with cold water can’t be made
21/ All the workers of the plan are being instructed
22/ Some of my books have been taken away.
23/ The meeting will be held before may day
24/ The engine of the car have to be repaired.
25/ The window was broken and some pictures were taken away by the boys.
26/ A lot of money on advertising is spent everyday.
27/ This room may be used for the classroom
28/ A story is going to be told by the teacher.
29/ The cake is being cut by mary with a sharp knife.
30/ The woman with a red hat was looked bu the children.
31/ My hat used to be pulled over my eyes.
32/ For the past years, all my washing has been done by hand.
33/ A nest in the porch has been built by A pair of robins since last week.
34/ The murderer hasn’t been found by the police yet.
35 One of her owns paiting was sold at $ 1,000.
36/ Your gloves will be put back in your drawer.
37/ English is spoken in almost every corner of the world.
38/ This machine mustn’t be used after 5:30 p.m .
39/ Luckily for me, my name wasn’t called
40/ After class, the chalk board is always eased by one of the students
41/ The wall must be cleaned before you paint
42/ The new pupil was told where to sit.
43/ I know that he had been told …
44/ I have never treated with such kindness.
45/ His story isn’t believed by anyone
46/ The dam may be broken by A sudden increase in water pressure
47/ Books borrowed from the library must be taken good care of
48/ I was told about it by a man who i know.
49/ He can never be found at home for he is always on the move.
50/ They use milk for making butter and cheese.
1. My briefcase has been taken.
2. Our written work was returned to us by the teacher.
3. The report has been finished by noon.
4. The little boy was bitten by the mad dog.
5. Five suspects have been arrested by the police.
6. He was ordered to take a long rest by the doctor.
7. The house was struck by lightning.
8. Their friend have been met at the raiway station by A group of students.
9. Tom wasn’t allowed to take these books home.
10. Exercises won’t be corrected by the teacher tomorrow.
11. Tom has been operated by Mary since 10 o’clock.
12. This is the second time this has been written to us.
13. We have been taught by Mr Smith for 2 years.
14. The children weren’r looked after properly.
15. This street wasn’t swept last week.
16. A great deal of tea is drunk in england.
17. English is spoken all over the worldd.
18. Two poems were being written by tom.
19. Her dog is often taken for a walk.
20. Tea with cold water can’t be made.
21. All the workers of the plan are being instructed.
22. Some of my books have been taken away.
23. The meeting will be held before may day.
24. The engine of the car have to be repaired.
25. The window was broken and some pictures were taken away by the boys.
26. A lot of money on advertising is spent everyday.
27. This room may be used for the classroom.
28. A story is going to be told by the teacher.
29. The cake is being cut by mary with a sharp knife.
30. The woman with a red hat was looked bu the children.
31. My hat used to be pulled over my eyes.
32. For the past years, all my washing has been done by hand.
33. A nest in the porch has been built by A pair of robins since last week.
34. The murderer hasn’t been found by the police yet.
35. One of her owns paiting was sold at $ 1,000.
36. Your gloves will be put back in your drawer.
37. English is spoken in almost every corner of the world.
38. This machine mustn’t be used after 5:30 p.m .
39. Luckily for me, my name wasn’t called.
40. After class, the chalk board is always eased by one of the students
41. The wall must be cleaned before you paint.
42. The new pupil was told where to sit.
43. I know that he had been told
44. I have never treated with such kindness.
45. His story isn’t believed by anyone.
46. The dam may be broken by A sudden increase in water pressure
47. Books borrowed from the library must be taken good care of
48. I was told about it by a man who i know.
49. He can never be found at home for he is always on the move.
50. They use milk for making butter and cheese.
* 30 câu đầu ở hoidap247.com/cau-hoi/1068608