1 .The Moon (move)…………..around the Earth .
2 ………………..you (w…
2 ………………..you (watch ) ………………..the soccer match yesterday.?
3 .My mother (travel)…………………………Hai Phong tomorrow.
4 .We (live)……………in Dak Lak for ten years
5. She (stay) ………… here for 2 weeks.
6. We should go home. It (get) ……… darker and darker.
7. Water ( boil)…………. at 1000C
8. I (meet) …………… Lan at the station yesterday.
9. Would you mind (take) ………………………some photos?
10. It was late, so we decided (take)……………………… a taxi home
Câu 1:
Phân tích: Câu này diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý khoa học (Mặt Trăng quay quanh Trái Đất). Đối với những hành động mang tính chất chân lý, sự thật không thay đổi, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense).
Dấu hiệu: Nội dung của câu là một sự thật khoa học.
Công thức: Thì Hiện tại đơn với chủ ngữ là danh từ số ít (The Moon – ngôi thứ 3 số ít), công thức là: S + V(s/es).
Áp dụng: Chủ ngữ là “The Moon” nên động từ “move” sẽ được thêm “s”.
Đáp án: moves
Câu 2:
Phân tích: Đây là một câu hỏi về một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Dấu hiệu: Chúng ta có trạng từ chỉ thời gian rất rõ ràng là “yesterday” (hôm qua). Vì vậy, chúng ta phải dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense). Đây là dạng câu hỏi Yes/No.
Công thức: Dạng câu hỏi của thì Quá khứ đơn là: Did + S + V(nguyên mẫu)?
Áp dụng: Chúng ta sẽ đặt trợ động từ “Did” ở đầu câu, theo sau là chủ ngữ “you” và động từ “watch” ở dạng nguyên mẫu không “to”.
Đáp án: Did you watch
Câu 3:
Phân tích: Câu này diễn tả một kế hoạch, một dự định sẽ xảy ra trong tương lai gần.
Dấu hiệu: Có trạng từ chỉ thời gian “tomorrow” (ngày mai). Đối với kế hoạch đã được sắp xếp trước, chúng ta thường dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) để diễn tả hành động trong tương lai.
Công thức: Thì Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + V-ing.
Áp dụng: Chủ ngữ là “My mother” (ngôi thứ 3 số ít) nên chúng ta dùng “is”. Động từ “travel” thêm đuôi “-ing” thành “travelling”.
Đáp án: is travelling
Câu 4:
Phân tích: Câu này diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài liên tục đến hiện tại.
Dấu hiệu: Cụm từ “for ten years” (trong mười năm) chỉ một khoảng thời gian. Đây là dấu hiệu đặc trưng của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense).
Công thức: Thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/Ved.
Áp dụng: Chủ ngữ là “We” nên chúng ta dùng trợ động từ “have”. Động từ “live” là động từ có quy tắc, nên ta thêm “-d” thành “lived”.
Đáp án: have lived
Câu 5:
Phân tích: Tương tự câu 4, câu này cũng diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Dấu hiệu: Cụm từ “for 2 weeks” (trong 2 tuần) là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense).
Công thức: S + have/has + V3/Ved.
Áp dụng: Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ 3 số ít) nên chúng ta dùng trợ động từ “has”. Động từ “stay” là động từ có quy tắc, ta thêm “-ed” thành “stayed”.
Đáp án: has stayed
Câu 6:
Phân tích: Câu này diễn tả một sự việc đang thay đổi, đang diễn ra ngay tại thời điểm nói. Cấu trúc “so sánh hơn + and + so sánh hơn” (darker and darker) là để nhấn mạnh sự thay đổi này.
Dấu hiệu: Cấu trúc “darker and darker” (ngày càng tối hơn).
Công thức: Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) dùng để diễn tả sự thay đổi: S + am/is/are + V-ing.
Áp dụng: Chủ ngữ là “It” nên đi với “is”. Động từ “get” gấp đôi phụ âm cuối và thêm “-ing” thành “getting”.
Đáp án: is getting
Câu 7:
Phân tích: Giống như câu 1, đây là một chân lý, một sự thật khoa học (Nước sôi ở 100 độ C). Chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn.
Dấu hiệu: Nội dung câu là một sự thật khoa học.
Công thức: S + V(s/es).
Áp dụng: Chủ ngữ “Water” là danh từ không đếm được, được xem như danh từ số ít (ngôi thứ 3 số ít). Vì vậy, động từ “boil” thêm “s”.
Đáp án: boils
Câu 8:
Phân tích: Câu này kể về một hành động đã xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Dấu hiệu: Trạng từ “yesterday” (hôm qua) cho thấy ta phải dùng thì Quá khứ đơn (Past Simple Tense).
Công thức: S + V2/Ved.
Áp dụng: Động từ “meet” là một động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ (V2) của nó là “met”.
Đáp án: met
Câu 9:
Phân tích: Đây là một cấu trúc câu đề nghị lịch sự. Theo sau cấu trúc “Would you mind” là một động từ ở dạng V-ing (danh động từ – Gerund).
Dấu hiệu: Cấu trúc “Would you mind…”.
Công thức: Would you mind + V-ing?
Áp dụng: Động từ “take” sẽ được chuyển thành “taking”.
Đáp án: taking
Câu 10:
Phân tích: Câu này diễn tả một quyết định. Theo sau động từ “decide” (quyết định), chúng ta dùng một động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive).
Dấu hiệu: Động từ “decided”.
Công thức: decide + to + V(nguyên mẫu).
Áp dụng: Sau “decided” chúng ta sẽ dùng “to take”.
Đáp án: to take
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng các thì và cấu trúc ngữ pháp đã học. Hãy nhớ ôn lại công thức và các dấu hiệu nhận biết thường xuyên nhé. Chúc các em học tốt
1. moves
2. Did – watch
3. is going to travel
4. have lived
5. has stayed
6. will get
7. boils
8. met
9. taking
10. to take
1. moves
2. Did you watch the soccer match yesterday.?
3. is going to travel ( Chủ ngữ là My mother – chia ngôi thứ 3 số ít )
4. have lived / have been living ( thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn . Câu này chia 1 trong 2 cách đáy đều đúng )
5. has stayed / has been staying ( Như câu trên )
6. will get
7. boils
8. met
9. taking
10. to take