chuyển sang câu bị động
57. How many lessons are you going to learn next month? …
57. How many lessons are you going to learn next month?
……………………………………………………………………………………………………
Để chuyển câu hỏi này sang dạng bị động, chúng ta sẽ thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Phân tích câu chủ động
Đầu tiên, chúng ta cần xác định các thành phần chính trong câu gốc:
How many lessons are you going to learn next month?
- Từ để hỏi (Question Word) và cũng là Tân ngữ (Object): How many lessons (Bao nhiêu bài học)
- Thì của động từ: Tương lai gần với “be going to” (are going to learn)
- Chủ ngữ (Subject): you (bạn)
- Động từ chính (Main Verb): learn (học)
- Trạng ngữ chỉ thời gian: next month (tháng tới)
Một điểm đặc biệt ở đây là cụm từ để hỏi “How many lessons” chính là tân ngữ của động từ “learn”.
Bước 2: Ôn lại công thức câu bị động với thì tương lai gần “be going to”
Chúng ta có công thức chuyển đổi như sau:
Câu chủ động:
\[ S + am/is/are + going to + V(nguyên thể) + O \]
Câu bị động:
\[ S(mới) + am/is/are + going to + be + V3/Ved + (by + O(mới)) \]
Trong đó S(mới) là O của câu chủ động, và O(mới) là S của câu chủ động.
Bước 3: Áp dụng công thức vào câu hỏi
Vì đây là câu hỏi, chúng ta cần phải đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Và từ để hỏi (How many lessons) luôn đứng ở đầu câu.
1. Đưa tân ngữ của câu chủ động (How many lessons) ra làm chủ ngữ của câu bị động. Vì nó là từ để hỏi, ta giữ nó ở đầu câu.
How many lessons…?
2. Xác định động từ “to be” chia theo chủ ngữ mới. Chủ ngữ mới là “lessons” (số nhiều), vậy nên ta dùng “are“.
How many lessons are…?
3. Áp dụng cấu trúc bị động của “be going to”: going to be + V3/Ved.
Động từ “learn” có dạng V3/Ved là “learned” (hoặc “learnt”).
How many lessons are going to be learned…?
4. Chuyển chủ ngữ của câu chủ động (you) thành tân ngữ trong câu bị động, đặt sau giới từ “by“. Ta có “by you“.
How many lessons are going to be learned by you…?
5. Đặt các thành phần còn lại (trạng ngữ) vào cuối câu.
How many lessons are going to be learned by you next month?
Bước 4: Hoàn thành câu trả lời
Sau khi ghép tất cả các thành phần lại, chúng ta có câu bị động hoàn chỉnh.
How many lessons are going to be learned by you next month?
\(-\) How many lessons are you going to learn next month?
\(→\) How many lessons are going to be learnt by you next month?
\(=====”\)
– Do chủ thể “lessons” không gây ra hành động nên ta dùng câu bị động.
– Vì câu chủ động chia thì tương lai gần nên câu bị động cũng sẽ chia ở thì tương lai gần.
\(→\) Câu bị động thì tương lai gần: S + am/ is/ are + (not) + going to + be + V (Pii) + (by O).
\(@\) Dạng nghi vấn: Am/ Is/ Are + (not) + S + going to + be + V (Pii) + (by O)?
*Dịch: Có bao nhiêu tiết học sẽ sắp sửa được học bởi bạn vào tháng tới?
\(=>\) How many lessons are going to be learnt by you next month \(?\)
\(->\) Are you going to \(:\) thì tương lai gần
\(->\) Bị động thì tương lai gần dạng nghi vấn \(:\) Is/Are/Am + S + Vp2 + … + (by O)
\(@thew\)