6. My mother is a ………..woman. She always takes care of us. (care)
7. We often t…
7. We often take part in English writing………………. at school. (compete)
8.The ………..of the internet was made in 20th century. (cover)
9. I shouted at the dog and it walked away …………….. . (oppoint)
10. He lost both his house and his ……… because of the storm. (live)
Yêu cầu:
+Phải nói được chỗ đó điền được từ gì
+Phải giải thích vì sao chỗ đóa điền từ loại đó
+Dịch luôn nhea (giống google quạo nhea)
Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau “xử lý” một dạng bài tập rất quen thuộc trong các bài kiểm tra và thi cử, đó là bài tập về từ loại (Word Formation). Dạng bài này yêu cầu chúng ta phải biến đổi từ trong ngoặc thành dạng đúng để điền vào chỗ trống. Để làm tốt, các em cần nắm vững vị trí và chức năng của các từ loại trong câu như Danh từ, Động từ, Tính từ, Trạng từ.
Nào, chúng ta cùng bắt đầu chữa bài nhé!
Câu 6:
- Đáp án: caring
- Giải thích: Ở vị trí này, chúng ta cần một tính từ (adjective). Tại sao vậy? Vì chỗ trống đứng trước danh từ “woman” và sau mạo từ “a”. Theo quy tắc, tính từ sẽ đứng trước danh từ để bổ nghĩa, miêu tả cho danh từ đó. Từ gốc “care” (sự quan tâm) khi chuyển sang tính từ mang nghĩa “chu đáo, hay quan tâm” là “caring”.
- Dịch nghĩa “kiểu Google quạo”: Mẹ của tôi là một người phụ nữ chu đáo. Bà ấy luôn luôn chăm sóc chúng tôi.
Câu 7:
- Đáp án: competitions
- Giải thích: Ở đây, chúng ta cần một danh từ (noun). Chỗ trống đứng sau cụm “English writing” và làm tân ngữ cho giới từ “in” (trong cụm “take part in” – tham gia vào). Chúng ta tham gia vào một “sự kiện” hoặc một “thứ gì đó”, nên vị trí này phải là danh từ. Từ gốc “compete” (động từ: thi đấu) khi chuyển sang danh từ chỉ sự kiện là “competition” (cuộc thi). Vì “often” (thường xuyên) cho thấy hành động lặp đi lặp lại, chúng ta nên dùng danh từ số nhiều là “competitions”.
- Dịch nghĩa “kiểu Google quạo”: Chúng tôi thường xuyên tham gia vào các cuộc thi viết Tiếng Anh tại trường.
Câu 8:
- Đáp án: discovery
- Giải thích: Vị trí của chỗ trống nằm giữa mạo từ “The” và giới từ “of”. Đây là cấu trúc rất điển hình: The + Noun + of. Do đó, từ cần điền phải là một danh từ (noun). Từ gốc “cover” (động từ: che phủ) có một danh từ liên quan là “discovery” (sự khám phá, sự phát hiện), rất phù hợp với ngữ cảnh “internet được tạo ra/phát hiện ra”.
- Dịch nghĩa “kiểu Google quạo”: Sự khám phá của internet đã được thực hiện vào thế kỷ 20.
Câu 9:
- Đáp án: disappointedly
- Giải thích:
- Trước hết, cô lưu ý là từ trong ngoặc có thể bị gõ nhầm, từ đúng có lẽ là (disappoint) nhé các em.
- Ở vị trí này, chúng ta cần một trạng từ (adverb). Trạng từ thường đứng ở cuối câu để bổ nghĩa cho động từ, cho biết hành động diễn ra như thế nào. Ở đây, nó bổ nghĩa cho động từ “walked away” (bỏ đi), trả lời cho câu hỏi “Con chó bỏ đi như thế nào?”. Từ gốc “disappoint” (động từ: làm thất vọng) khi chuyển sang trạng từ là “disappointedly” (một cách thất vọng).
- Dịch nghĩa “kiểu Google quạo”: Tôi đã la vào con chó và nó đã bỏ đi một cách thất vọng.
Câu 10:
- Đáp án: livelihood
- Giải thích: Câu này có cấu trúc song song “both … and …” (cả … và …). Phía trước “and” là cụm danh từ “his house”, nên vị trí chỗ trống phía sau “and” cũng phải là một danh từ (noun) để tạo sự cân bằng. Từ gốc “live” (động từ: sống) có danh từ “livelihood” mang nghĩa là “kế sinh nhai, phương tiện kiếm sống”. Mất cả nhà và kế sinh nhai vì một cơn bão là một ngữ cảnh rất hợp lý.
- Dịch nghĩa “kiểu Google quạo”: Anh ấy đã mất cả ngôi nhà của anh ấy và kế sinh nhai của anh ấy bởi vì cơn bão.
Hy vọng phần giải thích chi tiết của cô đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm dạng bài tập này. Hãy nhớ ôn lại các đuôi của từ loại (ví dụ: -tion, -ment, -ness là danh từ; -ful, -less, -ive là tính từ; -ly là trạng từ…).
Chúc các em học tốt
\(6\) . caring (adj) : chu đáo
\(=>\) Tính từ đứng trước danh từ
\(7\) . competition (n) : cuộc thi
\(=>\) writing + competition : cuộc thi viết
\(8\) .discovery (n) : sự khám phá
\(=>\) The + danh từ
\(9\) . disappointedly (adj) : một cách đáng thật vọng
\(=>\) Sau động từ có thể dùng trạng từ để bổ nghĩa cho nó
\(10\) . life (n) : cuộc sống
\(=>\) Ở trước his house (his + N) , ở sau cũng vậy : his life (n) : cuộc sống của anh ấy
\(\text{@su}\)
\(6\), carful (đi với danh từ cần 1 tính từ / Dịch: Cô ấy là một người phụ nữ cẩn thận. Cô ấy luôn chăm sóc chúng tôi)
\(7\), competition (V-ing competition : cuộc thi … / Dịch: Chúng tôi thường tham gia vào cuộc thi viết ở trường)
\(8\), discovery (cấu trúc : The + N1 + of + N2 / Dịch: Sự phát hiện của Internet được thực hiện vào thế kỷ 20.)
\(9\), disappointedly (đi với động từ cần trạng từ / Dịch: Tôi la vào con chó và nó bỏ đi một cách thất vọng.)
\(10\), life (ĐTSH + N : Cái gì đó của ai / Dịch: Anh ấy mất nhà và mạng sống của anh ấy vì cơn bão.)
\(\text{#BTS}\)