Ex6: Simple past or prefect:
23. Tom never (be)………………in Hanoi.
24. T…
23. Tom never (be)………………in Hanoi.
24. The plane (stop)……………….at a small town. It then (take)……….off immediately after refueling.
25. She (be)………………..so happy when she (hear)………………..the news that she (cry)………
26. She (dance)………………..with me at the party last night.
27. They (build)………………this school in 1995.
28. The dentist sometimes (return)…………..home late when he worked in that hospital.
mấy bn giúp mình, mình đang cần rất gấp cảm ơn mn trc ạ
Trước hết, chúng ta cùng ôn lại kiến thức một chút nhé:
1. Thì Quá khứ đơn (Simple Past): Dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ, có thời gian xác định rõ ràng.
Dấu hiệu nhận biết: yesterday, last night, last week, ago, in + (năm trong quá khứ)…
Công thức: \[S + V(ed/cột 2)\]
2. Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Dùng để diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian, hoặc hành động còn liên quan/để lại kết quả ở hiện tại. Nó cũng dùng để nói về trải nghiệm hoặc kinh nghiệm sống.
Dấu hiệu nhận biết: never, ever, just, already, yet, since, for…
Công thức: \[S + have/has + V(pp/cột 3)\]
Bây giờ chúng ta sẽ áp dụng vào bài tập của em nhé!
23. has never been
Giải thích: Trong câu này, chúng ta thấy có trạng từ never (chưa bao giờ). Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành, dùng để nói về một trải nghiệm (hoặc sự thiếu kinh nghiệm) trong cuộc đời của một người, tính đến thời điểm hiện tại. Tom chưa bao giờ ở Hà Nội cả. Chủ ngữ là “Tom” (ngôi thứ ba số ít) nên chúng ta dùng “has”. “Be” ở dạng V(pp/cột 3) là “been”.
24. stopped / took
Giải thích: Câu này kể lại một chuỗi hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Hành động “dừng lại” (stop) xảy ra trước, sau đó đến hành động “cất cánh” (take off). Trạng từ “then” (sau đó) cho thấy sự nối tiếp của các hành động trong quá khứ. Vì vậy, cả hai động từ đều được chia ở thì Quá khứ đơn.
– stop -> stopped (động từ có quy tắc, gấp đôi phụ âm cuối)
– take -> took (động từ bất quy tắc)
25. was / heard / cried
Giải thích: Tương tự câu 24, đây là một chuỗi các sự kiện xảy ra liên tiếp trong quá khứ. “Khi cô ấy nghe tin” (when she heard the news), cô ấy đã “rất vui” (was so happy) và cô ấy đã “khóc” (cried). Các hành động này đều đã xảy ra và chấm dứt. Do đó, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn cho cả ba động từ.
– be -> was (chủ ngữ “She”)
– hear -> heard (động từ bất quy tắc)
– cry -> cried (động từ có quy tắc, đổi ‘y’ thành ‘i’ rồi thêm ‘ed’)
26. danced
Giải thích: Câu này có dấu hiệu nhận biết rất rõ ràng của thì Quá khứ đơn, đó là cụm từ chỉ thời gian last night (tối hôm qua). Hành động “nhảy” (dance) đã xảy ra và kết thúc vào tối hôm qua. Vì vậy, ta chia động từ ở thì Quá khứ đơn.
– dance -> danced
27. built
Giải thích: Cụm từ in 1995 là một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Hành động “xây dựng” (build) ngôi trường này đã xảy ra và hoàn tất vào năm 1995. Đây là dấu hiệu rõ ràng để dùng thì Quá khứ đơn.
– build -> built (động từ bất quy tắc)
28. returned
Giải thích: Câu này diễn tả một thói quen trong quá khứ. Mệnh đề “when he worked in that hospital” (khi ông ấy làm việc ở bệnh viện đó) cho chúng ta biết bối cảnh là một khoảng thời gian đã kết thúc trong quá khứ. Trong khoảng thời gian đó, ông ấy “thỉnh thoảng” (sometimes) trở về nhà muộn. Để diễn tả một thói quen trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn.
– return -> returned
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp em hiểu bài rõ hơn và tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự. Cố gắng học tốt nhé! Nếu có câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nha.
Ex6: Simple past or prefect:
23. Tom have never (be)……been.………..in Hanoi.
24. The plane (stop)……..stopped………..at a small town. It then (take)…took…….off immediately after refueling.
25. She (be)……….was……….so happy when she (hear)……heard…………..the news that she (cry)…..cried….
26. She (dance)…..danced.…………..with me at the party last night.
27. They (build)……..built.………this school in 1995.
28. The dentist sometimes (return)…..has returned………home late when he worked in that hospital.
-CHÚC BANJ HỌC TỐT, HÃY VOTE5* VÀ CTLHN CHO MÌNH NHÉ-
23. has never been
24. stopped
took
25. was…heard…cried
26. danced
27. built
28. has returned