Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1.Thế nào là truyền thuyết? Khi đoc truyện truyền thuyết cần lưu ý điều gì? 2.Th…

1.Thế nào là truyền thuyết? Khi đoc truyện truyền thuyết cần lưu ý điều gì?
2.Th…

1.Thế nào là truyền thuyết? Khi đoc truyện truyền thuyết cần lưu ý điều gì?
2.Thế nào là truyện cổ tích ? Khi đoc truyện cổ tích cần lưu ý điều gì?
3.So sánh truyện cổ tích và truyện truyền thuyết?
4. Kể tên 3 truyện truyền thuyết, truyện cổ tích mà em biết?
5. Thế nào là vần thơ? Cho ví dụ? Thế nào là nhịp thơ? Cho ví dụ?
6. Giới thiệu về thể thơ lục bát?
7. Cảm nhận 1 chi tiết trong truyện, 1 hình ảnh thơ cụ thể
60 điểm éeeeeeeeee
Hỏi bởi: Linh Hà Vũ
3 câu trả lời
▲ 4
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Ngữ Văn của các em. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải đáp những câu hỏi thú vị về thế giới truyện kể và thơ ca Việt Nam. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép đầy đủ nhé!

1. Thế nào là truyền thuyết? Khi đọc truyện truyền thuyết cần lưu ý điều gì?
Theo Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 6,
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử hoặc nguồn gốc các sự vật, hiện tượng trong đời sống theo một cách hư cấu, tưởng tượng.
Khi đọc truyện truyền thuyết, chúng ta cần lưu ý những điểm sau:
Tìm hiểu về nhân vật lịch sử (hoặc được cho là lịch sử): Truyền thuyết thường gắn liền với các nhân vật có thật trong lịch sử như vua, anh hùng dân tộc, danh nhân…
Phân biệt yếu tố lịch sử và yếu tố tưởng tượng: Cần nhận ra đâu là sự thật lịch sử được ghi chép và đâu là những chi tiết được thêm thắt, sáng tạo bởi dân gian để làm câu chuyện thêm hấp dẫn và thể hiện ước mơ, lòng ngưỡng mộ.
Nhận biết mục đích của truyện: Truyền thuyết thường ca ngợi công lao của nhân vật, giải thích nguồn gốc sự vật, hiện tượng hoặc thể hiện niềm tin, mong muốn của nhân dân.
Chú ý đến không gian, thời gian: Truyền thuyết thường diễn ra ở những địa danh có thật, gắn với những sự kiện lịch sử cụ thể.

2. Thế nào là truyện cổ tích? Khi đọc truyện cổ tích cần lưu ý điều gì?
Theo Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 6,
Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời, số phận của một tầng lớp người nào đó trong xã hội (thường là những người dân lao động nghèo khổ, bất hạnh) hoặc về các nhân vật kỳ lạ, tài năng, phi thường. Trong truyện cổ tích, thường có yếu tố hoang đường, kỳ ảo.
Khi đọc truyện cổ tích, chúng ta cần lưu ý:
Nhân vật chính thường là người bất hạnh, yếu thế: Các nhân vật này thường phải trải qua nhiều thử thách, gian nan nhưng cuối cùng lại được hưởng hạnh phúc.
Yếu tố hoang đường, kỳ ảo: Đây là đặc trưng của truyện cổ tích, thể hiện ước mơ, khát vọng của con người về công lý, cái thiện chiến thắng cái ác, sự đổi đời.
Ý nghĩa giáo dục: Truyện cổ tích thường mang những bài học đạo đức sâu sắc, khuyên nhủ con người sống tốt đẹp, biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau, lên án thói xấu.
Cốt truyện thường có kết thúc có hậu: Cái thiện luôn thắng cái ác, người tốt được thưởng, kẻ ác bị trừng phạt.

3. So sánh truyện cổ tích và truyện truyền thuyết?
Chúng ta có thể so sánh truyện cổ tích và truyện truyền thuyết dựa trên các yếu tố sau:
| Tiêu chí | Truyền thuyết | Truyện cổ tích |
|——————-|————————————————————————————————————–|——————————————————————————————————————————————-|
| Nhân vật | Thường gắn với các nhân vật lịch sử có thật hoặc được cho là có thật (vua, anh hùng, danh nhân…). | Thường là những nhân vật hư cấu, đại diện cho một tầng lớp xã hội (người nghèo, người bất hạnh) hoặc có yếu tố kỳ lạ, phi thường. |
| Cốt truyện | Kể về các sự kiện lịch sử, nguồn gốc các sự vật, hiện tượng, chiến công… | Kể về cuộc đời, số phận của nhân vật, thường có yếu tố thử thách, gian nan và kết thúc có hậu. |
| Yếu tố kỳ ảo| Có nhưng không phải là yếu tố chủ đạo, thường để tô đậm, làm nổi bật phẩm chất hoặc chiến công của nhân vật. | Là yếu tố chủ đạo, đan xen, hòa quyện trong toàn bộ câu chuyện, thể hiện ước mơ, khát vọng của con người. |
| Mục đích | Ca ngợi, tôn vinh nhân vật lịch sử, giải thích nguồn gốc, thể hiện niềm tự hào dân tộc. | Giáo dục đạo đức, khuyên răn con người, thể hiện ước mơ về công bằng xã hội, hạnh phúc. |
| Tính xác thực| Gần gũi với lịch sử hơn, có thể có sự kiện, nhân vật có thật. | Mang tính hư cấu cao, ít hoặc không có cơ sở lịch sử. |

4. Kể tên 3 truyện truyền thuyết, truyện cổ tích mà em biết?
Dựa trên những truyện đã học và đọc thêm:
Truyện truyền thuyết:
1. Sơn Tinh, Thủy Tinh
2. Sự tích Bánh Chưng, Bánh Giầy
3. An Dương Vương và Mị Châu

Truyện cổ tích:
1. Tấm Cám
2. Sự tích Dưa Hấu
3. Chú Bé Tí Hon

5. Thế nào là vần thơ? Cho ví dụ? Thế nào là nhịp thơ? Cho ví dụ?
Theo Sách giáo khoa Ngữ Văn lớp 6,
Vần thơ là những tiếng có âm thanh giống nhau hoặc gần giống nhau, thường đứng ở cuối các dòng thơ, giúp tạo nên nhạc điệu cho bài thơ.
Ví dụ:
“Trẻ em như những cánh đồng
Tương lai của đất nước, tương lai của giống nòi.”
(Ở đây, “cánh đồng” và “tương lai” có vần “ông” và “ai” nhưng đây là ví dụ minh họa cho sự lặp lại âm thanh. Trong thơ thực tế, vần thường là sự lặp lại âm thanh ở cuối câu thơ).
Một ví dụ rõ ràng hơn về vần:
“Đường vô xứ Huế quanh co
Đường vô xứ Huế lom khom luồn qua đồi.”
(Tiếng “co” và “khom” có âm “o” tương đồng)
Trong bài “Tiếng gà trưa”:
“Tiếng gà ai oán
Chợ chiều vắng bóng
Đường về nhà lòng tôi thêm buồn.”
(Ở đây, “bóng” và “buồn” không vần với nhau, ta cần xem xét các dòng thơ liền kề hoặc theo quy luật vần của thể thơ. Ví dụ đúng về vần trong bài thơ có thể là các tiếng cuối các dòng có vần “ong” hoặc “ai”, tùy thuộc vào cách gieo vần của tác giả.)
Cô xin đưa ra một ví dụ về vần khác cho dễ hiểu hơn:
“Ngọn lửa nào thắp sáng đêm đen?
Ngọn lửa nào sưởi ấm tim đen?”
(Tiếng “đen” lặp lại ở cuối hai dòng thơ tạo thành vần.)

Nhịp thơ là sự ngắt giọng tự nhiên, tạo ra những khoảng dừng nhất định trong dòng thơ, giúp dòng thơ có âm điệu và dễ đọc. Nhịp thơ được thể hiện qua cách ngắt dòng, dấu câu hoặc sự sắp xếp các từ ngữ.
Ví dụ:
“Non cao / trẻ chống ngọn giáo / đi về”
(Nhịp 3/3/2)
“Thoảng nghe / tiếng đàn / bên tai / thoảng nghe”
(Nhịp 2/2/2/2)
Nhịp thơ giúp tạo ra những cung bậc cảm xúc khác nhau cho bài thơ, có thể nhanh, chậm, dồn dập hoặc khoan thai.

6. Giới thiệu về thể thơ lục bát?
Thể thơ lục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt Nam, có cấu trúc đặc biệt và âm điệu du dương, dễ đi vào lòng người.
Cấu trúc: Thơ lục bát được ghép bởi các cặp câu lục (6 chữ) và bát (8 chữ) theo cách gieo vần đặc biệt.
Quy tắc gieo vần:
+ Tiếng thứ 6 của câu lục vần với tiếng thứ 6 của câu bát tiếp theo.
+ Tiếng thứ 8 của câu bát vần với tiếng thứ 6 của câu lục kế tiếp.
+ Tiếng thứ 8 của câu bát và tiếng thứ 2 của câu lục kế tiếp thường hiệp vần với nhau (gọi là vần lưng).
Nhịp điệu: Nhịp phổ biến là nhịp 4/2 trong câu lục và nhịp 4/4 trong câu bát, tạo nên âm hưởng êm ái, du dương.
Ví dụ:
“Bây giờ mây tang chuyển iremos
Cây đa bến cũ, con thuyền lặng trôi”
(Chữ “chuyển” ở câu lục (6 chữ) vần với chữ “lặng” ở câu bát (8 chữ) là sai. Cô xin đưa ra ví dụ chính xác hơn về quy tắc gieo vần.)
Ví dụ đúng:
“Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.”
(Ở đây, “Sơn” và “ra” không vần với nhau. Cần có ví dụ thể hiện đúng quy luật.)
Ví dụ chuẩn về lục bát:
“Thân em như miếng lụa đào
Rách rồi chẳng kẻo cho người may.”
(Tiếng thứ 6 câu lục “đào” vần với tiếng thứ 6 câu bát “may”. Tiếng thứ 8 câu bát “may” lại vần với tiếng thứ 6 câu lục kế tiếp nếu có.)
Một ví dụ khác:
“Muốn nên khôn lớn phải hiếu
Thế gian ai cũng biết hơn.”
(Câu lục 6 chữ, câu bát 8 chữ. Tiếng thứ 6 câu lục là “hiếu”, tiếng thứ 6 câu bát là “hơn”. Ở đây vần “ếu” và “ơn” không khớp. Cô xin rút kinh nghiệm và đưa ra ví dụ chuẩn xác hơn.)
Ví dụ đúng về thể thơ lục bát:
“Thân em như dải lụa mềm,
Gió đưa qua cửa, buồn thêm buồn buồn.”
(Tiếng thứ 6 câu lục “mềm” vần với tiếng thứ 6 câu bát “buồn”. Tiếng thứ 8 câu bát “buồn” lại vần với tiếng thứ 6 của câu lục tiếp theo.)
Thể thơ lục bát có vai trò quan trọng trong văn học dân gian và văn học viết của Việt Nam, được nhiều tác giả yêu thích và sử dụng.

7. Cảm nhận 1 chi tiết trong truyện, 1 hình ảnh thơ cụ thể
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần chọn một chi tiết hoặc một hình ảnh thơ cụ thể mà các em đã học hoặc đọc. Cô sẽ lấy ví dụ dựa trên một chi tiết quen thuộc trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” và một hình ảnh trong bài thơ “Tiếng gà trưa”.

Cảm nhận về một chi tiết trong truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”:
Chi tiết: “Vua Hùng kén rể, đặt ra sính lễ: trăm voi chín ngà, voi sáu ngà, đôi ngà voi, mỗi thứ một đôi; vàng mười, bạc kem, châu báu, mỗi thứ một đấu.”
Cảm nhận: Chi tiết này cho thấy sự giàu có, quyền lực của vua Hùng và đồng thời thể hiện một cách rất hình tượng về tiêu chuẩn “kén rể” thời bấy giờ. Yêu cầu sính lễ quá lớn, vừa hiếm có, vừa khó kiếm, không chỉ là vật chất mà còn là sự thử thách lòng dũng cảm và khả năng của người cầu hôn. Nó gián tiếp cho thấy vua Hùng muốn chọn người tài giỏi, có đủ sức mạnh để bảo vệ đất nước, chống lại thiên tai, giống như Sơn Tinh. Sính lễ này cũng là mầm mống cho mâu thuẫn sau này khi Thủy Tinh không có được sính lễ và luôn tìm cách trả thù.

Cảm nhận về một hình ảnh thơ trong bài “Tiếng gà trưa”:
Hình ảnh: “Tiếng gà ai oán / Mà nay nghe tiếng gà, dường như có tiếng mẹ / Vang đâu đây, một giọng nói thân thương.”
Cảm nhận: Hình ảnh này rất giàu sức gợi. “Tiếng gà ai oán” ban đầu gợi lên sự buồn bã, cô đơn của người chiến sĩ nơi tiền tuyến. Nhưng khi nghe tiếng gà, nó lại đánh thức cả một thế giới kỷ niệm tuổi thơ êm đềm, đặc biệt là hình ảnh người mẹ hiền. Tiếng gà không còn là tiếng kêu bình thường mà trở thành sợi dây vô hình kết nối người con với quê hương, với tình mẹ bao la. Nó cho thấy sức mạnh kỳ diệu của âm thanh, của kỷ niệm trong việc xoa dịu nỗi nhớ nhà, sự vất vả của người lính.

Các em thấy đó, mỗi chi tiết, mỗi hình ảnh trong văn học đều mang những ý nghĩa sâu sắc. Cô mong rằng qua buổi ôn tập hôm nay, các em đã nắm vững hơn kiến thức về truyện truyền thuyết, truyện cổ tích và các yếu tố của thơ ca. Hãy luôn giữ niềm say mê với môn Ngữ Văn nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Khái niệm truyền thuyết: truyền thuyết là những câu chuyện được truyền miệng trong dân gian giải thích các phong tục, tập quán hoặc kể về các nhân vật lịch sử. Trong truyền thuyết thường gặp yếu tố phóng đại, kì ảo, thần kỳ. Kết thúc truyện truyền thuyết thường là kết thúc mở.

Khi đọc một văn bản truyền thuyết, cần lưu ý những đặc điểm  của thể loại này:

  • Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.
  • Nhân vật trong truyện là con người, loài vật, đồ vật được nhân hóa. Nhân vật thường có các đặc điểm khác lạ về lai lịch, phẩm chất, tài năng; thường gắn với sự kiện lịch sử và có công lớn đối với cộng đồng, được cộng đồng truyền tụng, tôn thờ
  • Cốt truyện là chuỗi các sự việc được sắp xếp theo một trình tự nhất định, có liên quan chặt chẽ với nhau. Truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, thường sử dụng các yếu tố kì ảo, hoang đường nhằm thể hiện tài năng, sức mạnh của nhân vật.
  • Truyện thể hiện thái độ, tình cảm và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện, nhân vật lịch sử.
  • Truyện cổ tích là một thể loại văn học được tự sự dân gian sáng tác có xu thế hư cấu, bao gồm cổ tích thần kỳ, cổ tích thế sự, cổ tích phiêu lưu và cổ tích loài vật Đây là loại truyện ngắn, chủ yếu kể về các nhân vật dân gian hư cấu, như tiên, yêu tinh, thần tiên, quỷ, người lùn, người khổng lồ, người cá, hay thần giữ của, và thường là có phép thuật, hay bùa mê. Truyện cổ tích có thể được phân biệt với truyện dân gian thần thoại khác như truyền thuyết (thường liên quan đến niềm tin vào tính xác thực của các sự kiện được mô tả) cũng như các câu chuyện về bài học đạo đức, bao gồm truyện ngụ ngôn về động vật.
  • khi đọc truyển cổ tích cần lưu ý:
  • 1 Cần lựa chon truyện phù hợp

    2 Tác phẩm truyện cổ tích phải có nhiều tình tiết, nhiều tình huống xảy ra, giúp nhân vật thể hiện cá tính, và giúp truyện có mạch diễn biến logic

    3 Thêm sáng tạo

  • Sự giống nhau :

    Đều là thể loại truyện dân gian

    Có yếu tố kì ảo , tưởng tượng

    Khác :

    Nhân vậtMục đíchNghệ thuật

    – Truyện cổ tích : Kể về cuộc đời của nhân vật quen thuộc

    – Truyền thuyết : Kể về nhân vật sự kiện lịch sử

    -Truyện cổ tích thể hiện niềm tin và ước mơ chiến thắng cuối cùng của nhân dân giữa cái thiện và cái ác , sự khát khao đối với sự bất công

    – Truyền thuyết là thể hiện đánh giá, sự kiện nhân vật và ý kiến của nhân dân

  • Thạch Sanh,Cây Tre trăm đốt Hồ gươm
Trả lời bởi: Nguyen Khang
▲ 1

 Truyền thuyết là loại truyện dân gian, kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử được kể đến 

Cổ tíᴄh là một từ Hán Việt ᴄó nghĩa là Đồng thoại. Đâу là là một thể loại ᴠăn họᴄ dân gian đượᴄ tự ѕự ᴄủa người dân ѕáng táᴄ ᴄó хu hướng hư ᴄấu, truуện ᴄổ tíᴄh thường kể ᴠề ᴄuộᴄ đời ᴄủa một ѕố kiểu nhân ᴠật quen thuộᴄ, ᴄáᴄ nhân ᴠật dân gian hư ᴄấu, như tiên nữ , уêu tinh, thần tiên, quỷ, người lùn, người khổng lồ, người ᴄá, thần giữ ᴄủa, ᴠà thường là ᴄó уếu tố phép thuật,

Trả lời bởi: Khánh Linh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo