1. Tìm x:
a) (x+1) mũ 5 = 32
b) (x – 140) :7 = 3 mũ 3 – 2 mũ ba x 3
c) 5 x 2 mũ …
a) (x+1) mũ 5 = 32
b) (x – 140) :7 = 3 mũ 3 – 2 mũ ba x 3
c) 5 x 2 mũ 2 + (x +3) = 5 mũ 3
Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập tìm x sau đây.
Bài tập: Tìm x:
a) (x+1) mũ 5 = 32
b) (x – 140) :7 = 3 mũ 3 – 2 mũ ba x 3
c) 5 x 2 mũ 2 + (x +3) = 5 mũ 3
Giải:
Câu a)
(x+1) mũ 5 = 32
Các em quan sát đề bài, vế trái là một lũy thừa có số mũ là 5. Vế phải là số 32.
Chúng ta cần tìm một số mũ 5 mà bằng 32.
Chúng ta hãy thử nhẩm hoặc viết ra các lũy thừa:
2 mũ 1 = 2
2 mũ 2 = 4
2 mũ 3 = 8
2 mũ 4 = 16
2 mũ 5 = 32
Vậy, 32 có thể viết dưới dạng lũy thừa là 2 mũ 5.
Ta có phương trình:
(x+1) mũ 5 = 2 mũ 5
Khi hai lũy thừa bằng nhau và có cùng số mũ thì cơ số của chúng cũng bằng nhau.
Do đó, ta có:
x + 1 = 2
Đây là một phép cộng, để tìm x, chúng ta chuyển 1 sang vế phải và đổi dấu.
x = 2 – 1
x = 1
Vậy, giá trị của x là 1.
Câu b)
(x – 140) :7 = 3 mũ 3 – 2 mũ ba x 3
Trước tiên, chúng ta cần tính giá trị của vế phải.
Vế phải có hai phép tính: lũy thừa và phép trừ, phép nhân. Chúng ta sẽ thực hiện phép lũy thừa trước, sau đó đến phép nhân rồi mới đến phép trừ.
3 mũ 3 có nghĩa là 3 nhân 3 lần: 3 x 3 x 3 = 9 x 3 = 27.
Vậy, 3 mũ 3 = 27.
2 mũ ba x 3 có nghĩa là 2 mũ 3 nhân với 3.
2 mũ 3 = 2 x 2 x 2 = 4 x 2 = 8.
Sau đó, ta nhân kết quả với 3: 8 x 3 = 24.
Bây giờ, chúng ta thay các giá trị vừa tính vào vế phải:
vế phải = 27 – 24
vế phải = 3
Vậy, phương trình của chúng ta trở thành:
(x – 140) :7 = 3
Đây là một phép chia. Để tìm số bị chia (x – 140), chúng ta lấy thương nhân với số chia.
x – 140 = 3 x 7
x – 140 = 21
Bây giờ, chúng ta có một phép trừ. Để tìm x, chúng ta chuyển 140 sang vế phải và đổi dấu.
x = 21 + 140
x = 161
Vậy, giá trị của x là 161.
Câu c)
5 x 2 mũ 2 + (x +3) = 5 mũ 3
Tương tự như câu b), chúng ta cần tính các giá trị lũy thừa trước.
2 mũ 2 = 2 x 2 = 4.
5 mũ 3 = 5 x 5 x 5 = 25 x 5 = 125.
Thay các giá trị này vào phương trình:
5 x 4 + (x +3) = 125
Tiếp theo, chúng ta thực hiện phép nhân.
5 x 4 = 20.
Phương trình trở thành:
20 + (x +3) = 125
Chúng ta có thể bỏ dấu ngoặc đơn vì phía trước dấu ngoặc là dấu cộng.
20 + x + 3 = 125
Kết hợp các số hạng không chứa x:
23 + x = 125
Đây là một phép cộng. Để tìm x, chúng ta chuyển 23 sang vế phải và đổi dấu.
x = 125 – 23
x = 102
Vậy, giá trị của x là 102.
Cô hy vọng các em đã hiểu rõ cách giải các bài tập này. Hãy xem lại bài giải của mình và đừng ngần ngại hỏi cô nếu có bất kỳ thắc mắc nào nhé!
Chúc các em học tốt!
Đáp án: a ) x = 1 ; b ) x = 161 ; c ) x = 102
Giải thích các bước giải:
a ) \((x+1)^{5}\) = 32
→ \((x+1)^{5}\) = \(2^{5}\)
→ x + 1 = 2
→ x = 1
b ) ( x – 140 ) : 7 = \(3^{3}\) – \(2^{3}\) x 3
( x – 140 ) : 7 = 27 – 8 x 3
( x – 140 ) : 7 = 27 – 24
( x – 140 ) : 7 = 3
x – 140 = 3 x 7
x – 140 = 21
x = 21 + 140
x = 161
c ) 5 x \(2^{2}\) + ( x + 3 ) = \(5^{3}\)
5 x 4 + x + 3 = 125
20 + x + 3 = 125
23 + x = 125
x = 125 – 23
x = 102
bn tham khảo nha
a,\((x+1)^{5 }\) = 32
\((x+1)^{5}\) = \(2^{5}\)
⇒x + 1 = 2
x = 1
b ) ( x – 140 ) : 7 =\(3^{3}\) -\(2^{3}\) x 3
( x – 140 ) : 7 = 27 – 8 x 3
( x – 140 ) : 7 = 27 – 24
( x – 140 ) : 7 = 3
x – 140 = 3 x 7
x – 140 = 21
x = 21 + 140
x = 161
c ) 5 x \(2^{2}\) + ( x + 3 ) = \(5^{3}\)
5 x 4 + x + 3 = 125
20 + x + 3 = 125
23 + x = 125
x = 125 – 23
x = 102
chúc bn hc tốt
cho mk xin hay nhất nha