1. We (have) … a lot of fun during our trip to Japan last year.
2. – Hi, can I…
2. – Hi, can I speak to Lan?
– Sorry, she (take) … a shower. Can you call back later?
3. I (read) … three books this week. What about you?
4. She (not be) … to school recently. Do you think she (have) … some problems?
5. Wake up! It (be) … late!
6. The people in that city (not be) … friendly to us, thus we (leave) … early.
7. It (be) … windy outside. You (should/ bring) a coat when you go out.
8. They (work) … in that company for 10 years.
9. (you/ hear) … of Michael Phelps? He is an excellent swimmer.
10. I (not want) … to go out yesterday because my leg hurt.
Câu 1: We (have) … a lot of fun during our trip to Japan last year.
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Từ khóa ở đây là “last year” (năm ngoái). “Last year” chỉ một hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
– Bước 2: Chia động từ “have” ở thì Quá khứ đơn. Động từ “have” là một động từ bất quy tắc. Dạng quá khứ đơn của “have” là “had”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: We had a lot of fun during our trip to Japan last year.
Câu 2: – Hi, can I speak to Lan?
– Sorry, she (take) … a shower. Can you call back later?
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Ở đây, người nói đang bận làm một việc gì đó NGAY BÂY GIỜ (“a shower” – tắm). Hành động này đang diễn ra tại thời điểm nói. Do đó, chúng ta sẽ sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
– Bước 2: Chia động từ “take” ở thì Hiện tại tiếp diễn. Cấu trúc thì Hiện tại tiếp diễn là: Chủ ngữ + to be (am/is/are) + động từ thêm -ing. Lan (she) là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “is”. Động từ “take” thêm -ing thành “taking”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: Sorry, she is taking a shower. Can you call back later?
Câu 3: I (read) … three books this week. What about you?
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Cụm từ “this week” (tuần này) có thể chỉ một hành động đã bắt đầu trong tuần này và vẫn đang tiếp diễn hoặc vừa mới kết thúc trong tuần này, và kết quả vẫn còn liên quan đến hiện tại. Trong trường hợp này, việc đọc 3 quyển sách là một hành động đã hoàn thành một phần trong tuần này và có thể còn tiếp tục hoặc kết quả là đã đọc xong 3 quyển. Chúng ta có thể sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả hành động đã xảy ra trong một khoảng thời gian chưa kết thúc (tuần này).
– Bước 2: Chia động từ “read” ở thì Hiện tại hoàn thành. Cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành là: Chủ ngữ + have/has + PII (động từ ở dạng quá khứ phân từ). “I” là chủ ngữ, nên ta dùng “have”. Động từ “read” có dạng quá khứ phân từ là “read” (phát âm khác).
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: I have read three books this week. What about you?
Câu 4: She (not be) … to school recently. Do you think she (have) … some problems?
– Phần 1: She (not be) … to school recently.
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Từ khóa “recently” (gần đây) thường đi với thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động xảy ra hoặc không xảy ra trong một khoảng thời gian gần đây và có liên quan đến hiện tại. Ở đây, “recently” chỉ ra rằng cô ấy đã không đến trường trong một khoảng thời gian gần đây.
– Bước 2: Chia động từ “not be” ở thì Hiện tại hoàn thành. Cấu trúc: Chủ ngữ + have/has + not + PII. “She” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “has”. PII của “be” là “been”. Vậy ta có “has not been” hoặc “hasn’t been”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Phần 1 hoàn chỉnh: She hasn’t been to school recently.
– Phần 2: Do you think she (have) … some problems?
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Câu hỏi “Do you think…” thể hiện sự suy đoán về hiện tại hoặc tương lai gần. Hành động “có vấn đề” có thể đang diễn ra hoặc sắp xảy ra. Tuy nhiên, nhìn vào ngữ cảnh của câu trước (“She hasn’t been to school recently”), việc cô ấy có vấn đề là một suy đoán về lý do tại sao cô ấy không đi học. Vậy chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại đơn (Present Simple) để diễn tả một trạng thái hoặc sự thật ở hiện tại.
– Bước 2: Chia động từ “have” ở thì Hiện tại đơn. “She” là chủ ngữ số ít, nên động từ “have” phải chia là “has”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Phần 2 hoàn chỉnh: Do you think she has some problems?
Vậy câu hoàn chỉnh là: She hasn’t been to school recently. Do you think she has some problems?
Câu 5: Wake up! It (be) … late!
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Câu này mang tính thúc giục, hành động “trễ” đang diễn ra NGAY BÂY GIỜ. Do đó, chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple) để diễn tả một sự thật hoặc trạng thái ở hiện tại.
– Bước 2: Chia động từ “be” ở thì Hiện tại đơn. “It” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “is”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: Wake up! It is late!
Câu 6: The people in that city (not be) … friendly to us, thus we (leave) … early.
– Phần 1: The people in that city (not be) … friendly to us.
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Hành động này nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (“that city” – thành phố đó, ám chỉ một địa điểm đã đi qua). “Not be friendly” là một nhận xét về thái độ của họ trong quá khứ. Do đó, chúng ta sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
– Bước 2: Chia động từ “not be” ở thì Quá khứ đơn. Chủ ngữ “The people” là số nhiều. Dạng phủ định của “be” ở quá khứ đơn là “were not” hoặc “weren’t”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Phần 1 hoàn chỉnh: The people in that city weren’t friendly to us.
– Phần 2: thus we (leave) … early.
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Từ “thus” (do đó) cho thấy đây là kết quả của sự việc ở vế trước. Vì vế trước dùng Quá khứ đơn, nên hành động “leave” cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Chúng ta dùng thì Quá khứ đơn.
– Bước 2: Chia động từ “leave” ở thì Quá khứ đơn. “Leave” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ đơn là “left”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Phần 2 hoàn chỉnh: thus we left early.
Vậy câu hoàn chỉnh là: The people in that city weren’t friendly to us, thus we left early.
Câu 7: It (be) … windy outside. You (should/ bring) a coat when you go out.
– Phần 1: It (be) … windy outside.
– Bước 1: Xác định thì của động từ. “Windy outside” là mô tả thời tiết NGAY BÂY GIỜ. Chúng ta sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple).
– Bước 2: Chia động từ “be” ở thì Hiện tại đơn. “It” là chủ ngữ số ít, nên ta dùng “is”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Phần 1 hoàn chỉnh: It is windy outside.
– Phần 2: You (should/ bring) a coat when you go out.
– Bước 1: Xác định cấu trúc. Cụm “should/ bring” yêu cầu chúng ta sử dụng động từ khuyết thiếu “should” để đưa ra lời khuyên.
– Bước 2: Chia động từ. Sau động từ khuyết thiếu “should”, động từ chính đứng ở dạng nguyên thể không “to”. Vậy ta giữ nguyên động từ “bring”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Phần 2 hoàn chỉnh: You should bring a coat when you go out.
Vậy câu hoàn chỉnh là: It is windy outside. You should bring a coat when you go out.
Câu 8: They (work) … in that company for 10 years.
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Cụm từ “for 10 years” (trong suốt 10 năm) chỉ một khoảng thời gian. Nếu hành động bắt đầu trong quá khứ và VẪN CÒN TIẾP DIỄN ở hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành. Hoặc nếu chỉ khoảng thời gian mà hành động đã xảy ra, nhưng muốn nhấn mạnh khoảng thời gian đó, ta cũng có thể dùng Hiện tại hoàn thành. Trong ngữ cảnh này, việc làm việc ở công ty có thể đã bắt đầu từ 10 năm trước và VẪN CÒN LÀM ở hiện tại. Do đó, thì Hiện tại hoàn thành là phù hợp nhất.
– Bước 2: Chia động từ “work” ở thì Hiện tại hoàn thành. Cấu trúc: Chủ ngữ + have/has + PII. “They” là chủ ngữ số nhiều, nên ta dùng “have”. Động từ “work” là động từ có quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “worked”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: They have worked in that company for 10 years.
Câu 9: (you/ hear) … of Michael Phelps? He is an excellent swimmer.
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Câu hỏi “Have you heard…?” (Bạn đã từng nghe nói…?) thường dùng để hỏi xem người nghe có biết hoặc có kinh nghiệm gì đó về một vấn đề hoặc một người nào đó hay không. Hành động “nghe nói” có thể đã xảy ra hoặc chưa xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào trong quá khứ cho đến hiện tại. Do đó, chúng ta sử dụng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
– Bước 2: Chia động từ “hear” ở thì Hiện tại hoàn thành. Cấu trúc: Chủ ngữ + have/has + PII. “You” là chủ ngữ, nên ta dùng “have”. Động từ “hear” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ là “heard”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: Have you heard of Michael Phelps? He is an excellent swimmer.
Câu 10: I (not want) … to go out yesterday because my leg hurt.
– Bước 1: Xác định thì của động từ. Từ khóa “yesterday” (hôm qua) chỉ rõ hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Hành động “không muốn” đi ra ngoài là một trạng thái tâm lý trong quá khứ, là lý do cho việc không đi. Do đó, chúng ta sử dụng thì Quá khứ đơn (Past Simple).
– Bước 2: Chia động từ “not want” ở thì Quá khứ đơn. Cấu trúc phủ định của Quá khứ đơn là: Chủ ngữ + did not (didn’t) + động từ nguyên thể. “I” là chủ ngữ, nên ta dùng “did not” hoặc “didn’t”. Động từ nguyên thể của “want” là “want”.
– Bước 3: Điền vào chỗ trống.
Vậy câu hoàn chỉnh là: I didn’t want to go out yesterday because my leg hurt.
Các em thấy đó, mỗi thì đều có những dấu hiệu nhận biết và cách chia động từ riêng. Các em hãy xem lại bài tập này và ghi nhớ thật kỹ nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé!
1. had
2.is taking
3.will read
4.hasn’t been
5.will be
6.don’t be_ has
7.is_should bring
8.are working.
Have
Take
Read
Isn’t ,have
Is