Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Cho các phát biểu sau: (1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa FeSO4, thu đ…

Cho các phát biểu sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa FeSO4, thu đ…

Cho các phát biểu sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa FeSO4, thu được kết tủa màu trắng xanh, để ngoài không khí chuyển sang màu nâu đỏ.
(2) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4 thu được muối Fe (III).
(3) Fe không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(4) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên so với dung dịch trước phản ứng.
(5) Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematite.
(6) Điều chế sắt bằng cách khử oxit sắt qua khí hidro ở nhiệt độ cao.
Số phát biểu đúng là:
A. 3
B.6
C. 4
D. 5
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải một bài tập về Sắt và hợp chất của Sắt, một chủ đề rất quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 9. Các em đã sẵn sàng chưa nào? Chúng ta bắt đầu nhé!

Đề bài yêu cầu chúng ta xác định số phát biểu đúng trong các phát biểu đã cho. Để làm được điều này, chúng ta sẽ đi phân tích từng phát biểu một, dựa trên kiến thức đã học trong Sách giáo khoa Hóa học lớp 9.

Phân tích từng phát biểu:

Phát biểu (1): Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa FeSO4, thu được kết tủa màu trắng xanh, để ngoài không khí chuyển sang màu nâu đỏ.

Chúng ta cùng nhớ lại phản ứng của Sắt(II) hiđroxit. Khi cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch FeSO4, phản ứng hóa học xảy ra là:
FeSO4 + 2NaOH -> Fe(OH)2↓ + Na2SO4

Sắt(II) hiđroxit, Fe(OH)2, có kết tủa màu trắng xanh. Tuy nhiên, Fe(OH)2 không bền trong không khí, nó sẽ nhanh chóng bị oxi hóa bởi oxi trong không khí tạo thành Sắt(III) hiđroxit, Fe(OH)3, có kết tủa màu nâu đỏ.
4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O -> 4Fe(OH)3↓

Vậy, phát biểu (1) là đúng.

Phát biểu (2): Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4 thu được muối Fe(III).

Khí clo (Cl2) là một chất oxi hóa mạnh. Khi sục Cl2 vào dung dịch FeSO4, clo sẽ oxi hóa Sắt(II) trong FeSO4 lên Sắt(III). Phản ứng hóa học xảy ra là:
2FeSO4 + Cl2 -> Fe2(SO4)3 + 2FeCl2 (Đây là trường hợp chưa oxi hóa hết Fe(II))
Tuy nhiên, nếu Cl2 dư hoặc phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm sẽ là muối Sắt(III).
2FeSO4 + Cl2 -> Fe2(SO4)3
Phản ứng này cho thấy Sắt(II) đã bị oxi hóa thành Sắt(III).

Vậy, phát biểu (2) là đúng.

Phát biểu (3): Fe không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội.

Sắt là một kim loại hoạt động hóa học khá mạnh. Nó có thể phản ứng với các axit loãng như HCl, H2SO4 loãng. Phản ứng của Sắt với axit sulfuric loãng, nguội là:
Fe + H2SO4 (loãng, nguội) -> FeSO4 + H2↑

Phản ứng này cho thấy Sắt có thể tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội. Ngược lại, nếu là axit sulfuric đặc, nóng hoặc axit nitric đặc, nguội thì Sắt sẽ bị thụ động hóa, không phản ứng.

Vậy, phát biểu (3) là sai.

Phát biểu (4): Cho Fe vào dung dịch CuSO4 thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên so với dung dịch trước phản ứng.

Khi cho Sắt kim loại vào dung dịch đồng(II) sunfat, Sắt sẽ đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối theo phản ứng:
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

Trong phản ứng này, 1 nguyên tử Sắt (nguyên tử khối khoảng 56 gam/mol) tham gia phản ứng và thay thế 1 ion đồng (nguyên tử khối khoảng 64 gam/mol) trong dung dịch. Khối lượng của Sắt tham gia phản ứng lớn hơn khối lượng của Đồng tạo thành bám vào thanh Sắt. Do đó, khối lượng dung dịch sẽ giảm đi, chứ không phải tăng lên. Khối lượng dung dịch thay đổi bằng khối lượng nguyên tử Sắt trừ đi khối lượng nguyên tử Đồng.
Khối lượng dung dịch giảm = m(Fe tham gia) – m(Cu tạo thành)

Vậy, phát biểu (4) là sai.

Phát biểu (5): Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematite.

Hematite là một loại quặng sắt quan trọng, có công thức hóa học là Fe2O3. Nó là một oxit sắt màu đỏ hoặc nâu đỏ.

Vậy, phát biểu (5) là đúng.

Phát biểu (6): Điều chế sắt bằng cách khử oxit sắt qua khí hidro ở nhiệt độ cao.

Đây là một phương pháp điều chế kim loại trong dãy hoạt động hóa học của Sắt bằng phương pháp dùng chất khử. Ta có thể dùng khí Hiđro (H2) hoặc khí Cacbon monoxit (CO) để khử các oxit sắt ở nhiệt độ cao. Ví dụ:
Fe2O3 + 3H2 -(nhiệt độ)-> 2Fe + 3H2O

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để sản xuất sắt trong công nghiệp.

Vậy, phát biểu (6) là đúng.

Tổng kết số phát biểu đúng:

Chúng ta đã xác định các phát biểu đúng là: (1), (2), (5), (6).
Như vậy, có tổng cộng 4 phát biểu đúng.

Bây giờ chúng ta sẽ xem đáp án nào phù hợp với kết quả của chúng ta.
A. 3
B. 6
C. 4
D. 5

Đáp án của chúng ta là 4, tương ứng với phương án C.

Kết luận:

Số phát biểu đúng là 4.

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy nhé. Chúng ta sẽ tiếp tục khám phá thêm nhiều điều thú vị về Hóa học!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Giải thích các bước giải:

(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chứa FeSO4, thu được kết tủa màu trắng xanh, để ngoài không khí chuyển sang màu nâu đỏ. → Đúng

\(NaOH+FeSO_4→Fe(OH)_2↓+Na_2SO_4\)

\(4Fe(OH)_2+O_2+2H_2O→4Fe(OH)_3\)

\(Fe(OH)_2\) là kết tủa màu trắng xanh, để ngoài không khí chuyển sang màu nâu đỏ \(Fe(OH)_3\)

(2) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4 thu được muối Fe (III). → Đúng

\(3Cl_2+6FeSO_4→3FeCl_3+2Fe_2(SO_4)_3\)

(3) Fe không tan trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội. → Sai

Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

(4) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên so với dung dịch trước phản ứng.→ Đúng

\(Fe+CuSO_4→FeSO_4+Cu\)

Lượng \(Cu\) sẽ bám ngoài dung dịch \(FeSO_4\) nên khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên so với dung dịch trước phản ứng.

(5) \(Fe_2O_3\) có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematite. → Sai

Quặng hematite có công thức hoá học là \(Fe_3O_4\)

Quặng sắt magnetite có công thức hoá học là \(Fe_2O_3\)

(6) Điều chế sắt bằng cách khử oxit sắt qua khí hidro ở nhiệt độ cao. → Đúng

\(Fe_3O_4+4H_2(to)→3Fe+4H_2O\)

⇒ Số phát biểu đúng là: C. 4 

Trả lời bởi: Trắng Hạ
▲ 0

(1) Đúng vì khi cho naoh vào feso4 thu được fe(oh)2 để lâu sẽ tác dụng với nước và khí o2 thành fe(oh)3

(2) Đúng vì khí Cl2 có tính oxi hóa mạnh sẽ đẩy từ fe(II) –> fe(III)

(3) Sai vì H2SO4 loãng hòa tan được Fe, Fe chỉ không tan trong H2SO4 đặc nguội

(4) Sai vì M Cu > M Fe nên khi cho Fe tác dụng với CuSo4 thì m dung dịch sẽ giảm

(5) Đúng

(6) Đúng

–> Chọn C 

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo