Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. What time is it? 2. What time do you have breakfast? 3. What time does she …

1. What time is it?
2. What time do you have breakfast?
3. What time does she …

1. What time is it?
2. What time do you have breakfast?
3. What time does she go to school?
4. What does your mother do?
5. Where does she work?
6. What do you do?
7. Where do you study?
10. What is your favourite drink?
8. Would you like some lemonade?
9. Would you like some vegetables?
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô giáo sẽ cùng các em chinh phục những bài tập tiếng Anh rất thú vị này nhé. Chúng ta sẽ đi từng bước, thật cẩn thận để hiểu bài nha.

Bài tập 1: What time is it?
Đây là câu hỏi “Bây giờ là mấy giờ?”. Để trả lời câu này, chúng ta cần nhìn vào đồng hồ (trong bài học của các em sẽ có tranh minh họa).
Giả sử trên đồng hồ chỉ 7 giờ.
Công thức trả lời: It is + [số giờ] + o’clock.
Vậy, nếu đồng hồ chỉ 7 giờ, ta trả lời: It is seven o’clock.
Nếu đồng hồ chỉ 8 giờ 30 phút.
Công thức trả lời: It is + [số giờ] + thirty.
Vậy, ta trả lời: It is eight thirty.

Bài tập 2: What time do you have breakfast?
Câu này hỏi “Bạn ăn sáng lúc mấy giờ?”.
Các em hãy suy nghĩ xem mình thường ăn sáng lúc mấy giờ nhé.
Giả sử các em thường ăn sáng lúc 7 giờ.
Công thức trả lời: I have breakfast at + [số giờ] + o’clock.
Vậy, ta trả lời: I have breakfast at seven o’clock.
Nếu các em ăn sáng lúc 6 giờ 30 phút.
Ta trả lời: I have breakfast at six thirty.

Bài tập 3: What time does she go to school?
Câu này hỏi “Cô ấy đi học lúc mấy giờ?”.
Ở đây chúng ta dùng “does” vì chủ ngữ là “she” (ngôi thứ ba số ít).
Giả sử cô ấy đi học lúc 7 giờ 15 phút.
Công thức trả lời: She goes to school at + [số giờ] + [số phút].
Vậy, ta trả lời: She goes to school at seven fifteen.
Nếu cô ấy đi học lúc 7 giờ kém 15 phút (tức 6 giờ 45 phút).
Ta trả lời: She goes to school at six forty-five.

Bài tập 4: What does your mother do?
Câu này hỏi “Mẹ bạn làm nghề gì?”.
Để trả lời, các em hãy nghĩ xem mẹ mình làm công việc gì nhé.
Giả sử mẹ của em là giáo viên.
Công thức trả lời: My mother is a + [nghề nghiệp].
Vậy, ta trả lời: My mother is a teacher.
Nếu mẹ em là bác sĩ.
Ta trả lời: My mother is a doctor.

Bài tập 5: Where does she work?
Câu này hỏi “Cô ấy làm việc ở đâu?”.
Chúng ta sẽ trả lời dựa trên nghề nghiệp của “cô ấy” ở câu trước.
Nếu mẹ là giáo viên, mẹ thường làm việc ở trường học.
Công thức trả lời: She works at a + [nơi làm việc].
Vậy, ta trả lời: She works at a school.
Nếu mẹ là bác sĩ.
Ta trả lời: She works at a hospital.

Bài tập 6: What do you do?
Câu này hỏi “Bạn làm gì?” (ý nói trong công việc hoặc hoạt động thường ngày). Tuy nhiên, vì các em đang là học sinh lớp 4, câu này thường được hỏi theo nghĩa “Bạn là ai?” hoặc “Bạn đang làm gì bây giờ?”. Trong ngữ cảnh sách giáo khoa lớp 4, câu này có thể hiểu là “Bạn là gì?” hoặc “Bạn làm nghề gì?” khi bạn lớn lên.
Giả sử khi lớn lên bạn muốn làm bác sĩ.
Công thức trả lời: I want to be a + [nghề nghiệp trong tương lai].
Vậy, ta trả lời: I want to be a doctor.
Hoặc nếu câu hỏi ý là “Bạn đang làm gì?”, và em đang học bài.
Ta trả lời: I am studying.

Bài tập 7: Where do you study?
Câu này hỏi “Bạn học ở đâu?”.
Các em học ở trường.
Công thức trả lời: I study at + [tên trường].
Vậy, ta trả lời: I study at [tên trường của em]. Ví dụ: I study at Nguyen Trai Primary School.

Bài tập 8: Would you like some lemonade?
Đây là lời mời. “Bạn có muốn uống một ít nước chanh không?”.
Để trả lời, chúng ta có thể đồng ý hoặc từ chối.
Nếu đồng ý: Yes, please. (Vâng, làm ơn.)
Nếu từ chối lịch sự: No, thank you. (Không, cảm ơn.)

Bài tập 9: Would you like some vegetables?
Tương tự câu trên, đây là lời mời. “Bạn có muốn ăn một ít rau không?”.
Nếu đồng ý: Yes, please.
Nếu từ chối lịch sự: No, thank you.

Bài tập 10: What is your favourite drink?
Câu này hỏi “Thức uống yêu thích của bạn là gì?”.
Các em hãy nghĩ xem mình thích uống loại nước nào nhất nhé.
Giả sử em thích uống nước cam.
Công thức trả lời: My favourite drink is + [tên thức uống].
Vậy, ta trả lời: My favourite drink is orange juice.
Nếu em thích uống sữa.
Ta trả lời: My favourite drink is milk.

Các em thấy đó, mỗi câu hỏi đều có cách trả lời riêng và chúng ta cần hiểu rõ ý nghĩa của câu hỏi để đưa ra câu trả lời chính xác nhất. Cứ luyện tập thường xuyên, các em sẽ ngày càng giỏi hơn!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1. What time is it?(Mấy giờ rồi vậy ?)

→It’s nine thirty-nine .(9h39 nhé )

2. What time do you have breakfast?(Mấy giờ bạn ăn sáng )

→I have breakfast at eight o’ clock every morning .(Tôi ăn sáng lúc 8 giờ )

3. What time does she go to school?(Khi nào cô ấy đi tới trường )

→She goes to school at seven o’clock(Cô ấy đi học lúc 7 giờ )

4. What does your mother do?(Mẹ của bạn làm nghề gì ?)

→My mother is a doctor .(Mẹ tôi là 1 bác sĩ )

5. Where does she work?(Cô ấy làm việc ở đâu)

→She works at the hospital in the city .(Cô ấy làm việc ở bệnh viên trên thành phố )

6. What do you do?(Bạn làm nghề gì )

→I’m a student (Tôi là một học sinh )

7. Where do you study?(Bạn học ở đâu)

–I study at primary school.(Tôi học ở trường Tiểu học )

10. What is your favourite drink?(Món nước yêu thích của bn là gì ?

→My favorite drink is orange juice (Món nước yêu thích của tôi là nước cam ép)

8. Would you like some lemonade?(Bạn có thích nước chanh không ?)
→Yes ,please.I love it very much.

Vote mik hay nhất nha

Chúc bn học tốt

Ngochanle

Trả lời bởi: Ngoc Han Le
▲ 0

1. What time is it?

=> It’s 10.30

2. What time do you have breakfast?

=> I have breakfast at 6.00

3. What time does she go to school?

=> She goes to school at 6.45

4. What does your mother do?

=> My mother is a teacher

5. Where does she work?

=> She works in a hospital

6. What do you do?

=> I am a student

7. Where do you study?

=> I study at a secondary school

10. What is your favourite drink?

=> My favourite drink is milk tea

8. Would you like some lemonade?

=> Yes

9. Would you like some vegetables?

=> Yes

 

Trả lời bởi: Sakura Hanitaka

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo