Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1.Xác định thành phần câu : Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng toả sáng…

1.Xác định thành phần câu :
Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng toả sáng…

1.Xác định thành phần câu :
Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tặn.
Thuyền ra khỏi bờ thì hậy hẫy gió đông nam sóng vỗ rập rình. Một lát, thuyền vào gần một đầm
sen. Bây giờ sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn. Mùi hương
đưa theo chiều gió ngào ngạt.
2. Xác định từ loại :
Buổi chiều , xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ . Nắng phố huyện vàng hoe . Những em bé Hmông mắt
một mí , Những em bé Tu Dí , Phù Lá cổ đeo móng hổ , quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân .
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Chào các em học sinh thân mến!
Cô rất vui được cùng các em giải đáp hai bài tập tiếng Việt thú vị ngày hôm nay. Chúng ta hãy cùng nhau ôn lại kiến thức và chinh phục hai thử thách này nhé. Các em hãy chuẩn bị sẵn sàng giấy bút để ghi chép lại những kiến thức quan trọng!

Phần 1: Xác định thành phần câu

Phương pháp giải:
Để xác định các thành phần chính của câu (Chủ ngữ – Vị ngữ), chúng ta sẽ sử dụng các câu hỏi quen thuộc:

  • Để tìm Chủ ngữ (CN), ta đặt câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
  • Để tìm Vị ngữ (VN), ta đặt câu hỏi: Làm gì? Là gì? Như thế nào?
  • Ngoài ra, câu còn có thể có Trạng ngữ (TN), trả lời cho câu hỏi: Ở đâu? Khi nào? Vì sao? Để làm gì? Bằng gì?

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng vào từng câu trong đoạn văn nhé.

Lời giải chi tiết:

  • Câu 1: Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông.
    Đây là một câu ghép đặc biệt, gồm nhiều vế câu ngắn. Chúng ta sẽ phân tích từng vế:
    – Vế 1: Hồ / về thu.
    CN     VN
    – Vế 2: nước / trong vắt, mênh mông.
    CN             VN
  • Câu 2: Trăng / toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn.
    – (Cái gì toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn?) -> Trăng.
    – (Trăng làm gì?) -> toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn.
    – Vậy ta có: Trăng / toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn.
                    CN                                   VN
  • Câu 3: Thuyền ra khỏi bờ thì hây hẩy gió đông nam sóng vỗ rập rình.
    Đây là một câu ghép. Chúng ta sẽ xác định các vế câu:
    – Vế 1: Thuyền / ra khỏi bờ.
              CN1            VN1
    – Vế 2: Đây là vế câu có cấu trúc đảo ngữ, chúng ta có thể phân tích thành 2 cụm Chủ – Vị nhỏ hơn: gió đông nam / hây hẩysóng / vỗ rập rình.
                           CN2               VN2                 CN3           VN3
  • Câu 4: Một lát, thuyền / vào gần một đầm sen.
    – (Khi nào thuyền vào gần một đầm sen?) -> Một lát.
    – (Cái gì vào gần một đầm sen?) -> thuyền.
    – (Thuyền làm gì?) -> vào gần một đầm sen.
    – Vậy ta có: Một lát, thuyền / vào gần một đầm sen.
                  TN          CN                   VN
  • Câu 5: Bây giờ / sen trên hồ / đã gần tàn / nhưng / vẫn còn lơ thơ / mấy đoá hoa nở muộn.
    Đây là một câu ghép phức tạp. Chúng ta phân tích như sau:
    – (Khi nào?) -> Bây giờ. Đây là Trạng ngữ chỉ thời gian.
    – Vế 1: sen trên hồ / đã gần tàn.
                    CN1                 VN1
    – Vế 2: mấy đoá hoa nở muộn / vẫn còn lơ thơ. (Đây là câu đảo ngữ, Vị ngữ “vẫn còn lơ thơ” được đảo lên trước Chủ ngữ “mấy đoá hoa nở muộn” để nhấn mạnh).
                                CN2                               VN2
  • Câu 6: Mùi hương / đưa theo chiều gió ngào ngạt.
    – (Cái gì đưa theo chiều gió ngào ngạt?) -> Mùi hương.
    – (Mùi hương thế nào?) -> đưa theo chiều gió ngào ngạt.
    – Vậy ta có: Mùi hương / đưa theo chiều gió ngào ngạt.
                     CN                            VN

Phần 2: Xác định từ loại

Phương pháp giải:
Chúng ta hãy cùng nhắc lại định nghĩa của các từ loại cơ bản nhé:

  • Danh từ (DT): Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm (ví dụ: em bé, xe, nắng, tình yêu).
  • Động từ (ĐT): Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật (ví dụ: dừng lại, chơi đùa).
  • Tính từ (TT): Là những từ miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái (ví dụ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ).

Dựa vào ý nghĩa và vị trí của từ trong câu, chúng ta sẽ xác định từ loại cho chúng.

Lời giải chi tiết:

Chúng ta sẽ xác định từ loại của các từ được in đậm trong đoạn văn (cô sẽ in đậm giúp các em nhé).

  • Buổi chiều: Danh từ (chỉ đơn vị thời gian).
  • xe: Danh từ (chỉ sự vật).
  • dừng lại: Động từ (chỉ hoạt động).
  • một: Số từ (chỉ số lượng).
  • thị trấn: Danh từ (chỉ sự vật).
  • nhỏ: Tính từ (chỉ đặc điểm, kích thước).
  • Nắng: Danh từ (chỉ hiện tượng tự nhiên).
  • phố huyện: Danh từ (chỉ địa điểm).
  • vàng hoe: Tính từ (chỉ đặc điểm về màu sắc).
  • Những: Lượng từ (chỉ số lượng không xác định).
  • em bé: Danh từ (chỉ người).
  • Hmông: Danh từ riêng (chỉ tên dân tộc).
  • mắt: Danh từ (chỉ bộ phận cơ thể).
  • một mí: Cụm tính từ (miêu tả đặc điểm của mắt).
  • Tu Dí, Phù Lá: Danh từ riêng (chỉ tên dân tộc).
  • cổ: Danh từ (chỉ bộ phận cơ thể).
  • đeo: Động từ (chỉ hoạt động).
  • móng hổ: Danh từ (chỉ sự vật).
  • quần áo: Danh từ (chỉ sự vật).
  • sặc sỡ: Tính từ (chỉ đặc điểm về màu sắc).
  • chơi đùa: Động từ (chỉ hoạt động).
  • sân: Danh từ (chỉ sự vật, địa điểm).

Vậy là chúng ta đã hoàn thành xuất sắc cả hai bài tập. Các em thấy không, chỉ cần nắm vững kiến thức cơ bản và phân tích từng bước một cách cẩn thận, chúng ta có thể giải quyết mọi bài tập Tiếng Việt. Cô mong các em sẽ tiếp tục yêu thích và học giỏi môn Ngữ văn nhé

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Đáp án:

1.

Hồ/ về thu, nước/ trong vắt, mênh mông.          

    CN   VN     CN              VN

Trăng //tỏa sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn.   

     CN      VN                     

Thuyền// ra khỏi bờ thì hây hẩy gió Đông Nam, sóng //vỗ rập rình.    

        CN                       VN                                        CN       VN

Một lát, thuyền// vào gần một đầm sen.

     TN          CN                VN

Bây giờ sen/ trên hồ /đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn.

                CN       TN                        VN

Mùi hương/ đưa theo chiều gió ngào ngạt.

    CN                       VN

2.Xác định từ loại:

Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá, mắt , mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân.

Động từ: dừng lại, đeo, chơi đùa.

Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.

Bạn tham khảo nha. Chúc bạn học tốt ><

Bởi: Hoàng Thị Hương
▲ 0

Bài 1: 

a) Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn.

– Chủ ngữ 1: Hồ. 

– Vị ngữ 1: về thu. 

– Chủ ngữ 2: Nước. 

– Vị ngữ 2: trong vắt, mênh mông. 

– Chủ ngữ 3: Trăng. 

– Vị ngữ 3: toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn.

b) Thuyền ra khỏi bờ thì hậy hẫy gió đông nam sóng vỗ rập rình. Một lát, thuyền vào gần một đầm sen. Bây giờ sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn. Mùi hương đưa theo chiều gió ngào ngạt.

– Chủ ngữ 1: Thuyền. 

– Vị ngữ 1: ra khỏi bờ thì hậy hẫy gió đông nam. 

– Chủ ngữ 2: Sóng. 

– Vị ngữ 2: vỗ rập rình. 

– Chủ ngữ 3: Thuyền. 

– Vị ngữ 3: vào gần một đầm sen.

– Chủ ngữ 4: Sen. 

– Vị ngữ 4: đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn. 

– Chủ ngữ 5: Mùi hương. 

– Vị ngữ 5: đưa theo chiều gió ngào ngạt. 

_____________________________________________

Bài 2: 

– Danh từ: Chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, Hmông, mắt, mí, Tu Dí, Phù Lá, cổ, móng hổ, quần áo, sân. 

– Động từ: dừng lại, chơi đùa, đeo. 

– Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ. 

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo