1.Xác định thành phần câu :
Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng toả sáng…
Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tặn.
Thuyền ra khỏi bờ thì hậy hẫy gió đông nam sóng vỗ rập rình. Một lát, thuyền vào gần một đầm
sen. Bây giờ sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn. Mùi hương
đưa theo chiều gió ngào ngạt.
2. Xác định từ loại :
Buổi chiều , xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ . Nắng phố huyện vàng hoe . Những em bé Hmông mắt
một mí , Những em bé Tu Dí , Phù Lá cổ đeo móng hổ , quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân .
—
Bài tập 1: Xác định thành phần câu
Các em nhìn vào đoạn văn sau: “Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tặn. Thuyền ra khỏi bờ thì hẫy hẫy gió đông nam sóng vỗ rập rình. Một lát, thuyền vào gần một đầm sen. Bây giờ sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn. Mùi hương đưa theo chiều gió ngào ngạt.”
Chúng ta sẽ đi vào phân tích từng câu một.
Câu 1: Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông.
* Phân tích:
* “Hồ về thu”: Đây là cụm từ chỉ thời gian và địa điểm.
* “nước”: Là chủ ngữ, chỉ sự vật được nói đến.
* “trong vắt”, “mênh mông”: Là vị ngữ, miêu tả đặc điểm của “nước”.
* Thành phần câu: Chủ ngữ: nước. Vị ngữ: trong vắt, mênh mông.
Câu 2: Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tặn.
* Phân tích:
* “Trăng”: Là chủ ngữ, chỉ sự vật được nói đến.
* “toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tặn”: Là vị ngữ, miêu tả hành động và đối tượng của hành động.
* Thành phần câu: Chủ ngữ: Trăng. Vị ngữ: toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tặn.
Câu 3: Thuyền ra khỏi bờ thì hẫy hẫy gió đông nam sóng vỗ rập rình.
* Phân tích: Câu này có cấu trúc hơi phức tạp, chúng ta có thể tách ra để dễ phân tích hơn.
* “Thuyền ra khỏi bờ”: Mệnh đề chính.
* “Thuyền”: Chủ ngữ.
* “ra khỏi bờ”: Vị ngữ.
* “hẫy hẫy gió đông nam sóng vỗ rập rình”: Mệnh đề phụ.
* “gió đông nam”: Chủ ngữ.
* “hẫy hẫy sóng vỗ rập rình”: Vị ngữ.
* Thành phần câu:
* Trong mệnh đề chính: Chủ ngữ: Thuyền. Vị ngữ: ra khỏi bờ.
* Trong mệnh đề phụ: Chủ ngữ: gió đông nam. Vị ngữ: hẫy hẫy sóng vỗ rập rình.
Câu 4: Một lát, thuyền vào gần một đầm sen.
* Phân tích:
* “Một lát”: Trạng ngữ chỉ thời gian.
* “thuyền”: Chủ ngữ, chỉ sự vật được nói đến.
* “vào gần một đầm sen”: Vị ngữ, miêu tả hành động của chủ ngữ.
* Thành phần câu: Trạng ngữ: Một lát. Chủ ngữ: thuyền. Vị ngữ: vào gần một đầm sen.
Câu 5: Bây giờ sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn.
* Phân tích: Đây là câu ghép.
* Vế 1: “Bây giờ sen trên hồ đã gần tàn”
* “Bây giờ”: Trạng ngữ chỉ thời gian.
* “sen trên hồ”: Chủ ngữ.
* “đã gần tàn”: Vị ngữ.
* Vế 2: “nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn”
* “mấy đoá hoa nở muộn”: Chủ ngữ.
* “vẫn còn lơ thơ”: Vị ngữ.
* Thành phần câu:
* Vế 1: Trạng ngữ: Bây giờ. Chủ ngữ: sen trên hồ. Vị ngữ: đã gần tàn.
* Vế 2: Chủ ngữ: mấy đoá hoa nở muộn. Vị ngữ: vẫn còn lơ thơ.
Câu 6: Mùi hương đưa theo chiều gió ngào ngạt.
* Phân tích:
* “Mùi hương”: Chủ ngữ, chỉ sự vật được nói đến.
* “đưa theo chiều gió ngào ngạt”: Vị ngữ, miêu tả hành động và đặc điểm của hành động.
* Thành phần câu: Chủ ngữ: Mùi hương. Vị ngữ: đưa theo chiều gió ngào ngạt.
—
Bài tập 2: Xác định từ loại
Chúng ta cùng xem đoạn văn sau: “Buổi chiều , xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ . Nắng phố huyện vàng hoe . Những em bé Hmông mắt một mí , Những em bé Tu Dí , Phù Lá cổ đeo móng hổ , quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân .”
Chúng ta sẽ lần lượt xác định từ loại cho các từ trong câu.
Câu 1: Buổi chiều , xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ .
* “Buổi chiều”: Danh từ (chỉ thời gian).
* “xe”: Danh từ (chỉ sự vật).
* “dừng lại”: Động từ (chỉ hành động).
* “ở”: Giới từ (chỉ quan hệ không gian).
* “một”: Số từ (chỉ số lượng).
* “thị trấn”: Danh từ (chỉ địa điểm).
* “nhỏ”: Tính từ (chỉ đặc điểm).
Câu 2: Nắng phố huyện vàng hoe .
* “Nắng”: Danh từ (chỉ hiện tượng tự nhiên).
* “phố huyện”: Danh từ (chỉ địa điểm).
* “vàng hoe”: Tính từ (chỉ đặc điểm màu sắc).
Câu 3: Những em bé Hmông mắt một mí , Những em bé Tu Dí , Phù Lá cổ đeo móng hổ , quần áo sặc sỡ đang chơi đùa trước sân .
* “Những”: Đại từ hoặc từ hạn định (dùng để chỉ số nhiều, đi kèm danh từ). Trong trường hợp này, nó đóng vai trò như một từ hạn định.
* “em bé”: Danh từ (chỉ người).
* “Hmông”: Danh từ riêng (tên dân tộc).
* “mắt”: Danh từ (bộ phận cơ thể).
* “một”: Số từ.
* “mí”: Danh từ (bộ phận cơ thể).
* “Tu Dí”: Danh từ riêng (tên dân tộc).
* “Phù Lá”: Danh từ riêng (tên dân tộc).
* “cổ”: Danh từ (bộ phận cơ thể).
* “đeo”: Động từ (chỉ hành động).
* “móng hổ”: Danh từ (chỉ sự vật).
* “quần áo”: Danh từ (chỉ vật).
* “sặc sỡ”: Tính từ (chỉ đặc điểm màu sắc).
* “đang”: Trợ từ (chỉ hành động đang diễn ra).
* “chơi đùa”: Động từ (chỉ hành động).
* “trước”: Giới từ (chỉ vị trí).
* “sân”: Danh từ (chỉ địa điểm).
—
Cô hy vọng với phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách xác định thành phần câu và từ loại. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
Đáp án:
1.
– Hồ/ về thu, nước/ trong vắt, mênh mông.
CN VN CN VN
– Trăng //tỏa sáng, rọi vào các gợn sóng lăn tăn.
CN VN
– Thuyền// ra khỏi bờ thì hây hẩy gió Đông Nam, sóng //vỗ rập rình.
CN VN CN VN
– Một lát, thuyền// vào gần một đầm sen.
TN CN VN
– Bây giờ sen/ trên hồ /đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn.
CN TN VN
– Mùi hương/ đưa theo chiều gió ngào ngạt.
CN VN
2.Xác định từ loại:
Danh từ: buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá, mắt , mí, cổ, móng, hổ, quần áo, sân.
Động từ: dừng lại, đeo, chơi đùa.
Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.
Bạn tham khảo nha. Chúc bạn học tốt ><
Bài 1:
a) Hồ về thu, nước trong vắt, mênh mông. Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn.
– Chủ ngữ 1: Hồ.
– Vị ngữ 1: về thu.
– Chủ ngữ 2: Nước.
– Vị ngữ 2: trong vắt, mênh mông.
– Chủ ngữ 3: Trăng.
– Vị ngữ 3: toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn.
b) Thuyền ra khỏi bờ thì hậy hẫy gió đông nam sóng vỗ rập rình. Một lát, thuyền vào gần một đầm sen. Bây giờ sen trên hồ đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn. Mùi hương đưa theo chiều gió ngào ngạt.
– Chủ ngữ 1: Thuyền.
– Vị ngữ 1: ra khỏi bờ thì hậy hẫy gió đông nam.
– Chủ ngữ 2: Sóng.
– Vị ngữ 2: vỗ rập rình.
– Chủ ngữ 3: Thuyền.
– Vị ngữ 3: vào gần một đầm sen.
– Chủ ngữ 4: Sen.
– Vị ngữ 4: đã gần tàn nhưng vẫn còn lơ thơ mấy đoá hoa nở muộn.
– Chủ ngữ 5: Mùi hương.
– Vị ngữ 5: đưa theo chiều gió ngào ngạt.
_____________________________________________
Bài 2:
– Danh từ: Chiều, xe, thị trấn, nắng, phố, huyện, em bé, Hmông, mắt, mí, Tu Dí, Phù Lá, cổ, móng hổ, quần áo, sân.
– Động từ: dừng lại, chơi đùa, đeo.
– Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.