Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. ………………………. (you/have) a nice time in Rome? 2. ……………

1. ………………………. (you/have) a nice time in Rome?
2. ……………

1. ………………………. (you/have) a nice time in Rome?
2. ………………………. (you/finish) your homework yet?
3. He (be)…………………… at his computer for six hours.
4. How many people (die)………………. in the fire yesterday?
5. I (receive)………………….. a postcard from Jane yesterday.
6. I (never/be)……………… sailing, what’s it like?
7. It was late. Most of the shops (close)………………… .
8. It (rain)…………………. when I got up this morning.
9. Janet (start)………………. a new job in September.
10. Nelly (have) …………………… a great time in New York at the moment.
11. She was cooking dinner when we (arrive)……………….. .
12. She (just/come) ………………….. back from a Mediterranean cruise.
13. When I got the airport I realized I (forget)………………..my passport.
14. As soon as they (arrive)…………………we had dinner.
15. When they were driving home last night they (see)…………..a terrible accident.
16. Who (Mandy/talk)….. …. ……….to at this moment?
17. What would he do if he (be)………..……. there?
18. I am very sorry but I (not finish) …………….……. reading the book yet.
19. She (be)…..………. ill since last Monday. She won’t be able to go to the sea-side next week-end.
20. They were going to town when I (see)………….. them this morning.
21. If I (bump) ………….. into a ghost, I think I would run away fast or scream.
22. We know he (buy)………..…….. a new house in a small lane quite recently, but we don’t know whether he has sold his old house.
23. I have never seen him again since I (leave)…………… Australia in 1964.
24. Who is this lady? She (move)…………… into No 4 last month.
25. This hotel is empty, it (not live)…………..…. in for a long time.
26. Yesterday afternoon he (have)……..……… a nap in the garden chair when a boy dropped a ball on his head.
27.It’s the last time I …………….(eat) this.
28. This is the worst storm I ……………(ever see).
29. It is the first time I ……………………(ever see) such a beautiful girl.
30.After John………………… (wash) his clothes, he (begin) ………….to study.
31.She came into the room when they ……………….(watch) television.
32.As soon as we find another apartment, we ………………. (move).
33.She …………… (play) the piano when our guests ………… (arrive) last night.
34. My mother ………… (come) to stay with us next weekend.
35. Violets ……….. (bloom) in the spring.
36. We …………….. (not live) in England for the last two years.
37. I didn’t know what time it ……….. (be), so I ……….. (turn) on the radio.
38. She says that she ……….. (live) in the country when she ……….. (be) a child.
39. When the teacher came in, the pupil ……………… (play).
40. Mary ____________(not/eat) meat. She is a vegetarian.
41.They (go) ___________home after they (finish) _____________ their work.
42.In my country, it often (snow) ________a lot in winter.
43.My father _________(be) an engineer. He __________(work) for the company.
44. She (win) ________ the gold medal in 1986
45. Mary and Mr. Steve ________(come) from england. They _______(be) my close friends.
46.What time you _______________(have) lunch everyday?
47.When he came to the stadium, the match (already/ begin)_______________.
48.She ________(run) downstairs and opened the front door.
49.It __________(rain) a lot yesterday evening, so I ________(get) wet.
50.I _____________(just/finish) writing this book . I feel very happy.
51.Yesterday, John (go) ______________to the store before he (go) ____home.
52.He has written the report for three days. He ________________(write) its conclusion now.
53.Peter and I _____________(be) in front of the computer since 7 o’clock.
54.She used to be a winner. She __________(win) the first prize five years ago.
55.We ____________(fly) to New York since last summer.
56.Before I (watch) __________TV, I (do) ________________ my homework.
57.She ________(like) cooking. She ____________(cook) now.
58.She ______________(learn) piano for three months.
59. ______________you (receive) _________ a letter from your old friend last week?.
Hỏi bởi: Trần Quỷ
3 câu trả lời
▲ 9✔
Xin chào các em học sinh lớp 9! Cô là giáo viên Tiếng Anh của chúng ta đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một loạt bài tập ngữ pháp rất quan trọng, giúp củng cố kiến thức về các thì trong Tiếng Anh, đặc biệt là những thì thường gặp trong chương trình lớp 9. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, dựa sát vào Sách giáo khoa nhé!

Hãy chuẩn bị bút và giấy để ghi chép lại những lưu ý quan trọng nha!

—

Giải bài tập ngữ pháp

1. ………………………. (you/have) a nice time in Rome?

* Phân tích: Câu hỏi này hỏi về một khoảng thời gian trong quá khứ (thời gian ở Rome). Chúng ta cần chia động từ “have” ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành, tùy thuộc vào ngữ cảnh. Tuy nhiên, nếu chỉ đơn giản hỏi về một trải nghiệm đã kết thúc, thì quá khứ đơn là phù hợp nhất.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Câu hỏi: Wh- + did + S + V(nguyên mẫu) + …?
* Đáp án: Did you have a nice time in Rome?

2. ………………………. (you/finish) your homework yet?

* Phân tích: Từ “yet” là dấu hiệu quan trọng cho thấy hành động có thể đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành tính đến thời điểm nói. Đây là cách dùng phổ biến của thì Hiện tại Hoàn thành để nói về một hành động xảy ra trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Câu hỏi: Have/Has + S + V3/ed + … yet?
* Đáp án: Have you finished your homework yet?

3. He (be)…………………… at his computer for six hours.

* Phân tích: Cụm “for six hours” chỉ một khoảng thời gian kéo dài. Hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại hoặc vừa mới kết thúc và để lại kết quả. Đây là dấu hiệu của thì Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + V3/ed + … (for/since + time)
* Đáp án: He has been at his computer for six hours.

4. How many people (die)………………. in the fire yesterday?

* Phân tích: Từ “yesterday” chỉ rõ một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Chúng ta cần sử dụng thì Quá khứ Đơn để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Câu hỏi: How many + N + did + S + V(nguyên mẫu) + …?
* Đáp án: How many people died in the fire yesterday?

5. I (receive)………………….. a postcard from Jane yesterday.

* Phân tích: “Yesterday” là trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ, vì vậy ta dùng thì Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: I received a postcard from Jane yesterday.

6. I (never/be)……………… sailing, what’s it like?

* Phân tích: Từ “never” đi kèm với một trải nghiệm cá nhân chưa từng xảy ra. Đây là một dấu hiệu mạnh mẽ của thì Hiện tại Hoàn thành, dùng để nói về kinh nghiệm sống.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + never + V3/ed + …
* Đáp án: I have never been sailing, what’s it like?

7. It was late. Most of the shops (close)………………… .

* Phân tích: Câu này mô tả một tình huống trong quá khứ (“It was late”). Hành động “close” (đóng cửa) xảy ra trước hoặc đồng thời với thời điểm đó trong quá khứ. Ta dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: It was late. Most of the shops closed.

8. It (rain)…………………. when I got up this morning.

* Phân tích: Câu này mô tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ (“It was raining”) thì có một hành động khác xen vào (“when I got up”). Hành động đang diễn ra dùng Quá khứ Tiếp diễn, hành động xen vào dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) – Khẳng định: S + was/were + V-ing + …
* Đáp án: It was raining when I got up this morning.

9. Janet (start)………………. a new job in September.

* Phân tích: “in September” chỉ một thời điểm trong tương lai. Đây là một kế hoạch hoặc lịch trình đã được sắp xếp. Ta có thể dùng thì Hiện tại Đơn hoặc Hiện tại Tiếp diễn để diễn tả hành động tương lai đã được sắp xếp. Tuy nhiên, với “start a new job”, thì Hiện tại Tiếp diễn thường dùng cho kế hoạch cá nhân.
* Công thức: Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) diễn tả tương lai đã sắp xếp: S + am/is/are + V-ing + …
* Đáp án: Janet is starting a new job in September.

10. Nelly (have) …………………… a great time in New York at the moment.

* Phân tích: Cụm “at the moment” là dấu hiệu rõ ràng của thì Hiện tại Tiếp diễn, diễn tả hành động đang xảy ra ngay lúc này.
* Công thức: Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) – Khẳng định: S + am/is/are + V-ing + …
* Đáp án: Nelly is having a great time in New York at the moment.

11. She was cooking dinner when we (arrive)……………….. .

* Phân tích: Tương tự câu 8, hành động “cooking dinner” đang diễn ra thì hành động “arrive” xen vào. Hành động xen vào dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: She was cooking dinner when we arrived.

12. She (just/come) ………………….. back from a Mediterranean cruise.

* Phân tích: Từ “just” là một trong những dấu hiệu mạnh mẽ của thì Hiện tại Hoàn thành, chỉ một hành động vừa mới xảy ra.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + just + V3/ed + …
* Đáp án: She has just come back from a Mediterranean cruise.

13. When I got the airport I realized I (forget)………………..my passport.

* Phân tích: Có hai hành động xảy ra trong quá khứ. Hành động “forget” (quên) xảy ra trước hành động “realized” (nhận ra). Do đó, hành động quên hộ chiếu phải dùng thì Quá khứ Hoàn thành.
* Công thức: Thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) – Khẳng định: S + had + V3/ed + …
* Đáp án: When I got the airport I realized I had forgotten my passport.

14. As soon as they (arrive)…………………we had dinner.

* Phân tích: Cụm “As soon as” thường đi với thì Quá khứ Đơn cho cả hai vế nếu cả hai hành động đều xảy ra liên tiếp trong quá khứ. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, vế “As soon as” có thể dùng Quá khứ Hoàn thành nếu nó xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Ở đây, hai hành động xảy ra gần như đồng thời, nên Quá khứ Đơn cho cả hai là hợp lý.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: As soon as they arrived we had dinner.

15. When they were driving home last night they (see)…………..a terrible accident.

* Phân tích: Hành động “driving home” đang diễn ra thì hành động “see” xen vào. Hành động xen vào dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: When they were driving home last night they saw a terrible accident.

16. Who (Mandy/talk)….. …. ……….to at this moment?

* Phân tích: Cụm “at this moment” là dấu hiệu của thì Hiện tại Tiếp diễn. Ta dùng cấu trúc câu hỏi với Who.
* Công thức: Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) – Câu hỏi (với Who là chủ ngữ): Who + am/is/are + V-ing + …?
* Đáp án: Who is Mandy talking to at this moment?

17. What would he do if he (be)………..……. there?

* Phân tích: Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống giả định không có thật ở hiện tại. Phần mệnh đề “if” dùng thì Quá khứ Đơn.
* Công thức: Câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu) + …
* Đáp án: What would he do if he were there? (Lưu ý: Với “be” trong câu điều kiện loại 2, ta thường dùng “were” cho tất cả các ngôi).

18. I am very sorry but I (not finish) …………….……. reading the book yet.

* Phân tích: “Yet” và “not” là dấu hiệu của thì Hiện tại Hoàn thành, dùng để diễn tả hành động chưa hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Phủ định: S + haven’t/hasn’t + V3/ed + … yet
* Đáp án: I am very sorry but I haven’t finished reading the book yet.

19. She (be)…..………. ill since last Monday. She won’t be able to go to the sea-side next week-end.

* Phân tích: “Since last Monday” chỉ một mốc thời gian bắt đầu trong quá khứ và hành động “ill” (ốm) vẫn tiếp diễn đến hiện tại. Đây là cách dùng của thì Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + V3/ed + … (since + time)
* Đáp án: She has been ill since last Monday.

20. They were going to town when I (see)…………..them this morning.

* Phân tích: Hành động “were going to town” đang diễn ra thì hành động “see” xen vào. Hành động xen vào dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: They were going to town when I saw them this morning.

21. If I (bump) ………….. into a ghost, I think I would run away fast or scream.

* Phân tích: Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả một tình huống giả định không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại. Phần mệnh đề “if” dùng thì Quá khứ Đơn.
* Công thức: Câu điều kiện loại 2: If + S + V(quá khứ đơn), S + would + V(nguyên mẫu) + …
* Đáp án: If I bumped into a ghost, I think I would run away fast or scream.

22. We know he (buy)………..…….. a new house in a small lane quite recently, but we don’t know whether he has sold his old house.

* Phân tích: “Quite recently” là một trạng từ chỉ thời gian tương đối gần đây, cho thấy hành động xảy ra trong quá khứ nhưng còn liên quan đến hiện tại. Đây là cách dùng của thì Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + V3/ed + …
* Đáp án: We know he has bought a new house in a small lane quite recently.

23. I have never seen him again since I (leave)…………… Australia in 1964.

* Phân tích: “Since” nối hai mệnh đề. Mệnh đề đi với “since” chỉ một mốc thời gian trong quá khứ và dùng thì Quá khứ Đơn. Mệnh đề chính dùng Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: I have never seen him again since I left Australia in 1964.

24. Who is this lady? She (move)…………… into No 4 last month.

* Phân tích: “Last month” là trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ, do đó dùng thì Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: Who is this lady? She moved into No 4 last month.

25. This hotel is empty, it (not live)…………..…. in for a long time.

* Phân tích: “for a long time” chỉ một khoảng thời gian dài. Việc khách sạn “không có người ở” trong suốt khoảng thời gian đó, và điều này vẫn còn liên quan đến hiện tại (khách sạn bây giờ vẫn trống). Dùng thì Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Phủ định: S + haven’t/hasn’t + V3/ed + … (for/since + time)
* Đáp án: This hotel is empty, it hasn’t been lived in for a long time. (Hoặc dạng bị động: has not been lived in)

26. Yesterday afternoon he (have)……..……… a nap in the garden chair when a boy dropped a ball on his head.

* Phân tích: Hành động “have a nap” đang diễn ra thì hành động “dropped a ball” xen vào. Hành động đang diễn ra dùng Quá khứ Tiếp diễn.
* Công thức: Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) – Khẳng định: S + was/were + V-ing + …
* Đáp án: Yesterday afternoon he was having a nap in the garden chair when a boy dropped a ball on his head.

27. It’s the last time I …………….(eat) this.

* Phân tích: Cụm “the last time” thường đi với thì Quá khứ Đơn, diễn tả một hành động đã xảy ra lần cuối cùng và sẽ không lặp lại nữa.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: It’s the last time I ate this.

28. This is the worst storm I ……………(ever see).

* Phân tích: Cụm “the worst … I ever …” là dấu hiệu của thì Hiện tại Hoàn thành, dùng để nói về trải nghiệm nhất trong cuộc đời.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + ever + V3/ed + …
* Đáp án: This is the worst storm I have ever seen.

29. It is the first time I ……………………(ever see) such a beautiful girl.

* Phân tích: Cụm “the first time … I ever …” là dấu hiệu của thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả lần đầu tiên trải nghiệm điều gì đó.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + ever + V3/ed + …
* Đáp án: It is the first time I have ever seen such a beautiful girl.

30. After John………………… (wash) his clothes, he (begin) ………….to study.

* Phân tích: Cụm “After” chỉ trình tự hành động trong quá khứ. Hành động xảy ra trước dùng Quá khứ Hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) – Khẳng định: S + had + V3/ed + …
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: After John had washed his clothes, he began to study.

31. She came into the room when they ……………….(watch) television.

* Phân tích: Hành động “watch television” đang diễn ra thì hành động “came into the room” xen vào. Hành động đang diễn ra dùng Quá khứ Tiếp diễn.
* Công thức: Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) – Khẳng định: S + was/were + V-ing + …
* Đáp án: She came into the room when they were watching television.

32. As soon as we find another apartment, we ………………. (move).

* Phân tích: Cụm “As soon as” đi với mệnh đề chỉ điều kiện ở tương lai, thường dùng thì Hiện tại Đơn. Mệnh đề chính dùng thì Tương lai Đơn.
* Công thức: Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) – Khẳng định: S + V(s/es) + …
* Công thức: Thì Tương lai Đơn (Future Simple) – Khẳng định: S + will + V(nguyên mẫu) + …
* Đáp án: As soon as we find another apartment, we will move.

33. She …………… (play) the piano when our guests ………… (arrive) last night.

* Phân tích: Hành động “play the piano” đang diễn ra thì hành động “arrive” xen vào. Hành động đang diễn ra dùng Quá khứ Tiếp diễn, hành động xen vào dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) – Khẳng định: S + was/were + V-ing + …
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: She was playing the piano when our guests arrived last night.

34. My mother ………… (come) to stay with us next weekend.

* Phân tích: “Next weekend” chỉ một thời điểm trong tương lai. Đây là một lịch trình hoặc kế hoạch đã được sắp xếp. Có thể dùng Hiện tại Tiếp diễn hoặc Tương lai Gần (be going to). Với “come to stay”, Hiện tại Tiếp diễn là phù hợp.
* Công thức: Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) diễn tả tương lai đã sắp xếp: S + am/is/are + V-ing + …
* Đáp án: My mother is coming to stay with us next weekend.

35. Violets ……….. (bloom) in the spring.

* Phân tích: “in the spring” chỉ một sự thật hiển nhiên, một quy luật tự nhiên hoặc một thói quen lặp đi lặp lại theo mùa. Dùng thì Hiện tại Đơn.
* Công thức: Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) – Khẳng định: S + V(s/es) + …
* Đáp án: Violets bloom in the spring.

36. We …………….. (not live) in England for the last two years.

* Phân tích: “for the last two years” chỉ một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại. Hành động “not live” đã không xảy ra trong suốt khoảng thời gian đó và vẫn còn liên quan đến hiện tại. Dùng thì Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Phủ định: S + haven’t/hasn’t + V3/ed + … (for/since + time)
* Đáp án: We haven’t lived in England for the last two years.

37. I didn’t know what time it ……….. (be), so I ……….. (turn) on the radio.

* Phân tích: Cả hai hành động đều xảy ra trong quá khứ và được tường thuật lại. “didn’t know” là Quá khứ Đơn, vậy “be” và “turn” cũng sẽ ở thì Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: I didn’t know what time it was, so I turned on the radio.

38. She says that she ……….. (live) in the country when she ……….. (be) a child.

* Phân tích: Hành động “live” xảy ra trong quá khứ, khi cô ấy còn là một đứa trẻ (“when she was a child”). Cả hai hành động đều ở thì Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: She says that she lived in the country when she was a child.

39. When the teacher came in, the pupil ……………… (play).

* Phân tích: Hành động “play” đang diễn ra thì hành động “came in” xen vào. Hành động đang diễn ra dùng Quá khứ Tiếp diễn.
* Công thức: Thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous) – Khẳng định: S + was/were + V-ing + …
* Đáp án: When the teacher came in, the pupils were playing.

40. Mary ____________(not/eat) meat. She is a vegetarian.

* Phân tích: Câu này diễn tả một thói quen hoặc một sự thật về Mary. Cô ấy là người ăn chay, có nghĩa là cô ấy không ăn thịt. Đây là cách dùng của thì Hiện tại Đơn.
* Công thức: Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) – Phủ định: S + don’t/doesn’t + V(nguyên mẫu) + …
* Đáp án: Mary doesn’t eat meat. She is a vegetarian.

41.They (go) ___________home after they (finish) _____________ their work.

* Phân tích: Cụm “After” chỉ trình tự hành động trong quá khứ. Hành động “finish” xảy ra trước, hành động “go” xảy ra sau. Hành động xảy ra trước dùng Quá khứ Hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) – Khẳng định: S + had + V3/ed + …
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: They went home after they had finished their work.

42.In my country, it often (snow) ________a lot in winter.

* Phân tích: “often” là trạng từ chỉ tần suất, “in winter” là một khoảng thời gian lặp đi lặp lại theo mùa. Đây là diễn tả một sự thật hoặc một thói quen. Dùng thì Hiện tại Đơn.
* Công thức: Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) – Khẳng định: S + V(s/es) + …
* Đáp án: In my country, it often snows a lot in winter.

43.My father _________(be) an engineer. He __________(work) for the company.

* Phân tích: Câu đầu tiên diễn tả nghề nghiệp hiện tại của bố, dùng Hiện tại Đơn. Câu thứ hai diễn tả hành động đang xảy ra hoặc một sự thật hiện tại về nơi làm việc. Cũng dùng Hiện tại Đơn.
* Công thức: Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) – Khẳng định: S + V(s/es) + …
* Đáp án: My father is an engineer. He works for the company.

44. She (win) ________ the gold medal in 1986

* Phân tích: “in 1986” là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ. Dùng thì Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: She won the gold medal in 1986.

45. Mary and Mr. Steve ________(come) from england. They _______(be) my close friends.

* Phân tích: Câu đầu tiên diễn tả nguồn gốc quốc tịch hiện tại, dùng Hiện tại Đơn. Câu thứ hai diễn tả mối quan hệ hiện tại, dùng Hiện tại Đơn.
* Công thức: Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) – Khẳng định: S + V(s/es) + …
* Đáp án: Mary and Mr. Steve come from England. They are my close friends.

46.What time you _______________(have) lunch everyday?

* Phân tích: “everyday” chỉ một thói quen hàng ngày. Đây là câu hỏi với thì Hiện tại Đơn.
* Công thức: Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) – Câu hỏi: What time + do/does + S + V(nguyên mẫu) + …?
* Đáp án: What time do you have lunch everyday?

47.When he came to the stadium, the match (already/ begin)_______________.

* Phân tích: Cụm “already” và việc hành động “begin” xảy ra trước khi anh ấy đến (“When he came…”) cho thấy hành động này đã hoàn thành. Ta dùng thì Quá khứ Hoàn thành.
* Công thức: Thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) – Khẳng định: S + had + already + V3/ed + …
* Đáp án: When he came to the stadium, the match had already begun.

48.She ________(run) downstairs and opened the front door.

* Phân tích: Hai hành động “run” và “opened” xảy ra liên tiếp trong quá khứ. Cả hai đều dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: She ran downstairs and opened the front door.

49.It __________(rain) a lot yesterday evening, so I ________(get) wet.

* Phân tích: “Yesterday evening” chỉ một thời điểm trong quá khứ. Hành động “rain” đang diễn ra và gây ra kết quả là “get wet”. Cả hai đều ở Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: It rained a lot yesterday evening, so I got wet.

50.I _____________(just/finish) writing this book . I feel very happy.

* Phân tích: “just” là dấu hiệu của thì Hiện tại Hoàn thành, diễn tả hành động vừa mới kết thúc và mang lại cảm xúc ở hiện tại.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + just + V3/ed + …
* Đáp án: I have just finished writing this book. I feel very happy.

51.Yesterday, John (go) ______________to the store before he (go) ____home.

* Phân tích: Cụm “before” chỉ trình tự hành động trong quá khứ. Hành động “go to the store” xảy ra trước, hành động “go home” xảy ra sau. Hành động xảy ra trước dùng Quá khứ Hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) – Khẳng định: S + had + V3/ed + …
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: Yesterday, John had gone to the store before he went home.

52.He has written the report for three days. He ________________(write) its conclusion now.

* Phân tích: “for three days” chỉ một khoảng thời gian kéo dài. “now” chỉ hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Hành động “write” kết luận đang diễn ra, dùng Hiện tại Tiếp diễn.
* Công thức: Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) – Khẳng định: S + am/is/are + V-ing + …
* Đáp án: He has written the report for three days. He is writing its conclusion now.

53.Peter and I _____________(be) in front of the computer since 7 o’clock.

* Phân tích: “since 7 o’clock” chỉ một mốc thời gian bắt đầu trong quá khứ và hành động “be” (ngồi, sử dụng) vẫn tiếp diễn đến hiện tại. Dùng thì Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + V3/ed + … (since + time)
* Đáp án: Peter and I have been in front of the computer since 7 o’clock.

54.She used to be a winner. She __________(win) the first prize five years ago.

* Phân tích: “five years ago” là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ. Dùng thì Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: She used to be a winner. She won the first prize five years ago.

55.We ____________(fly) to New York since last summer.

* Phân tích: “since last summer” chỉ một mốc thời gian bắt đầu trong quá khứ và hành động “fly” đã diễn ra liên tục hoặc đã xảy ra nhiều lần cho đến hiện tại. Dùng thì Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + V3/ed + … (since + time)
* Đáp án: We have flown to New York since last summer.

56.Before I (watch) __________TV, I (do) ________________ my homework.

* Phân tích: Cụm “Before” chỉ trình tự hành động trong quá khứ. Hành động “do homework” xảy ra trước, hành động “watch TV” xảy ra sau. Hành động xảy ra trước dùng Quá khứ Hoàn thành, hành động xảy ra sau dùng Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Hoàn thành (Past Perfect) – Khẳng định: S + had + V3/ed + …
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Khẳng định: S + V2/ed + …
* Đáp án: Before I watched TV, I had done my homework.

57.She ________(like) cooking. She ____________(cook) now.

* Phân tích: Câu đầu tiên diễn tả sở thích chung, là một sự thật, dùng Hiện tại Đơn. Câu thứ hai có “now”, chỉ hành động đang diễn ra, dùng Hiện tại Tiếp diễn.
* Công thức: Thì Hiện tại Đơn (Present Simple) – Khẳng định: S + V(s/es) + …
* Công thức: Thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous) – Khẳng định: S + am/is/are + V-ing + …
* Đáp án: She likes cooking. She is cooking now.

58.She ______________(learn) piano for three months.

* Phân tích: “for three months” chỉ một khoảng thời gian kéo dài. Hành động “learn piano” đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tại, hoặc vừa mới kết thúc và còn liên quan đến hiện tại. Dùng thì Hiện tại Hoàn thành.
* Công thức: Thì Hiện tại Hoàn thành (Present Perfect) – Khẳng định: S + have/has + V3/ed + … (for/since + time)
* Đáp án: She has been learning piano for three months. (Thường dùng Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn để nhấn mạnh hành động diễn ra liên tục trong khoảng thời gian đó). Nếu dùng Hiện tại Hoàn thành đơn thì vẫn đúng ngữ pháp nhưng ít nhấn mạnh tính liên tục hơn.

59.______________you (receive) ________ a letter from your old friend last week?.

* Phân tích: “last week” là trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ. Đây là câu hỏi với thì Quá khứ Đơn.
* Công thức: Thì Quá khứ Đơn (Past Simple) – Câu hỏi: Did + S + V(nguyên mẫu) + …?
* Đáp án: Did you receive a letter from your old friend last week?

—

Các em thấy không, việc nắm vững các dấu hiệu và cấu trúc của từng thì sẽ giúp chúng ta làm bài tập ngữ pháp một cách dễ dàng và chính xác. Hãy ôn lại bài học hôm nay thật kỹ nhé, và cô tin rằng các em sẽ ngày càng tiến bộ trong môn Tiếng Anh! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Did you have a nice time in Rome?

Have you finished your homework yet?

He has been at his computer for six hours.

How many people died in the fire yesterday?

I received a postcard from Jane yesterday.

I have never been sailing, what’s it like?

It was late.  Most of the shops had closed .

It was raining when I got up this morning.

Janet is starting a new job in September.

Nelly is having a great time in New York at the moment.

She was cooking dinner when we arrived.

She has just come back from a Mediterranean cruise.

When I got the airport I realized I had forgotten my passport.

As soon as they arrived we had dinner.

When they were driving home last night they saw a terrible accident.

Who is Mandy talking to at this moment?

mik chỉ có thể làm đến đấy xin lỗi bạn nha

Trả lời bởi: Phạm Khánh Chi
▲ 0

1, Have you had a nice time in Rome?

2, Have you finished your homework yet?

3, He has been at his computer for six hours

4, How many people died in the fire yesterday?

5, I recived a postcard from Jane yesterday.

6, I have never been sailing, what’s it like?

7, It was late. Most of the shops have closed

8, It has rained when I got up this morning.

9, Jane has started a new job in September.

10, Nelly is having a great time in New York at the moment.

11, She was cooking dinner when we arrived

12, She has just come back from a Mediterranean cruise.

13, When I got the airport I realized I forgot my passport

14, As soon as they arrived, .we had dinner.

15, When they were driving home last night they saw a terrible accident.

16, Who is Mandy talking to at this moment? 

Trả lời bởi: quynhhuong0612

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In