Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. you/ school/ at/ Are/ now/ ? 2. lessons/ How/ you/ do/ today/ many/ have/ ? 3…

1. you/ school/ at/ Are/ now/ ?
2. lessons/ How/ you/ do/ today/ many/ have/ ?
3…

1. you/ school/ at/ Are/ now/ ?
2. lessons/ How/ you/ do/ today/ many/ have/ ?
3. four/ Vietnamese/ a/ He/ week/ times/ has/ .
4. Do/ your/ you/ free/ read/ books/ in/ time/ ?
5. in/ We/ study/ past/ and/ present/ in/ events/ Vietnam/ and in/ the/ world/ history .
6. You/ it/ have/ this/ book/ I/ when/ can/ finish/ .
7. study/ I/ a/ twice/ with/ week/ partner/ a/ .
8. English/ English magazines/ by/ reading/ learns/ to/ read/ Tuan/ .
9. parents/ My / in/ live/ small/ in/ a/ the/ village/ countryside/ in .
10. Except/ He/ to/ goes/ and/ Saturday/ school/ Sunday/.
Đề bài : Sắp xếp lại thành câu hoàn chỉnh
Hỏi bởi: Nguyễn Hàn Thiên Minz’
3 câu trả lời
▲ 2
Xin chào các em học sinh lớp 5 yêu quý! Hôm nay, cô giáo sẽ cùng các em ôn tập lại kiến thức đã học qua bài tập sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh. Chúng ta hãy cùng nhau bắt đầu nhé!

Bài tập của chúng ta hôm nay là: Sắp xếp lại các từ ngữ sau thành câu hoàn chỉnh.

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một.

Câu 1: you/ school/ at/ Are/ now/ ?

Để sắp xếp được câu này, các em hãy nhớ lại cấu trúc câu hỏi với động từ “to be” (am, is, are) nhé. Trong trường hợp này, chúng ta có “Are” đứng đầu, đó là dấu hiệu của một câu hỏi “Yes/No question”.
Đầu tiên, chúng ta đặt trợ động từ “Are” lên trước chủ ngữ “you”.
Tiếp theo, chúng ta đặt các trạng từ chỉ địa điểm “at school” và thời gian “now”.
Cuối cùng, chúng ta thêm dấu chấm hỏi (?) để kết thúc câu.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: Are you at school now?

Câu 2: lessons/ How/ you/ do/ today/ many/ have/ ?

Câu này bắt đầu bằng “How many”, đây là cấu trúc dùng để hỏi số lượng.
Chúng ta sẽ dùng “How many” để hỏi về “lessons”.
Sau đó là trợ động từ “do”, theo sau là chủ ngữ “you”.
Tiếp theo là động từ chính “have”.
Cuối cùng, chúng ta thêm trạng từ chỉ thời gian “today” và dấu chấm hỏi (?).
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: How many lessons do you have today?

Câu 3: four/ Vietnamese/ a/ He/ week/ times/ has/ .

Câu này là một câu trần thuật. Chúng ta có chủ ngữ là “He”.
Sau chủ ngữ sẽ là động từ “has”.
Tiếp theo, chúng ta có cụm “four times a week” để chỉ tần suất.
Cuối cùng, chúng ta có danh từ “Vietnamese” đi kèm.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: He has Vietnamese four times a week.

Câu 4: Do/ your/ you/ free/ read/ books/ in/ time/ ?

Đây lại là một câu hỏi bắt đầu bằng “Do”.
Chúng ta sẽ dùng “Do” để hỏi về hành động “read”.
Chủ ngữ là “you”.
Động từ chính là “read”.
Đối tượng của hành động đọc là “books”.
Trạng từ chỉ thời gian là “in your free time”.
Cuối cùng là dấu chấm hỏi (?).
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: Do you read books in your free time?

Câu 5: in/ We/ study/ past/ and/ present/ in/ events/ Vietnam/ and in/ the/ world/ history .

Đây là một câu trần thuật. Chủ ngữ là “We”.
Động từ chính là “study”.
Đối tượng của việc học là “history”.
Chúng ta sẽ học về các sự kiện trong quá khứ và hiện tại ở Việt Nam và trên thế giới. Cụm từ “past and present events” sẽ đi cùng với “in Vietnam and in the world”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: We study past and present events in Vietnam and in the world in history.

Câu 6: You/ it/ have/ this/ book/ I/ when/ can/ finish/ .

Câu này có “when”, cho thấy đây có thể là một câu ghép hoặc một câu có mệnh đề chỉ thời gian.
Chúng ta có chủ ngữ “I”.
Động từ khuyết thiếu “can” đi kèm với động từ chính “finish”.
Đối tượng của hành động “finish” là “this book”.
Mệnh đề chỉ thời gian bắt đầu bằng “when”, theo sau là chủ ngữ “you” và động từ “have”.
Tuy nhiên, để câu có nghĩa và đúng ngữ pháp, chúng ta sẽ đặt mệnh đề chỉ điều kiện hoặc thời gian lên trước hoặc sau mệnh đề chính. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ sắp xếp theo hướng bạn học sinh có thể làm gì khi có sách.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: I can finish this book when you have it. (Hoặc có thể hiểu là “Bạn có thể hoàn thành cuốn sách này khi tôi có nó” nhưng cấu trúc từ gợi ý là “I” làm chủ ngữ chính).

Câu 7: study/ I/ a/ twice/ with/ week/ partner/ a/ .

Đây là một câu trần thuật. Chủ ngữ là “I”.
Động từ là “study”.
Tần suất là “twice a week”.
Chúng ta sẽ học cùng với “a partner”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: I study a twice a week with a partner. (Câu này có vẻ hơi lặp từ “a” và “partner”. Dựa vào ngữ cảnh, có thể sắp xếp như sau: “I study with a partner twice a week.”)

Câu 8: English/ English magazines/ by/ reading/ learns/ to/ read/ Tuan/ .

Câu này là về việc học tiếng Anh. Chủ ngữ là “Tuan”.
Động từ chính là “learns”.
Chúng ta sẽ học cách đọc “to read”.
Cách học là “by reading English magazines”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: Tuan learns to read by reading English magazines.

Câu 9: parents/ My / in/ live/ small/ in/ a/ the/ village/ countryside/ in .

Đây là một câu trần thuật. Chủ ngữ là “My parents”.
Động từ là “live”.
Họ sống ở đâu? “in a small village”.
Và ngôi làng này ở đâu? “in the countryside”.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: My parents live in a small village in the countryside.

Câu 10: Except/ He/ to/ goes/ and/ Saturday/ school/ Sunday/.

Câu này nói về việc đi học của bạn “He”.
Chủ ngữ là “He”.
Động từ là “goes”.
Đi đâu? “to school”.
Khi nào? “Saturday and Sunday”.
Tuy nhiên, cấu trúc “Except” ở đầu câu gợi ý một ngoại lệ.
Vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là: He goes to school except Saturday and Sunday. (Câu này có nghĩa là bạn ấy đi học trừ thứ Bảy và Chủ Nhật, tức là đi học các ngày còn lại trong tuần).

Các em thấy đó, chỉ cần nắm vững cấu trúc câu và các từ vựng, chúng ta hoàn toàn có thể sắp xếp lại các từ ngữ thành câu hoàn chỉnh một cách dễ dàng. Cô mong rằng bài tập hôm nay sẽ giúp các em củng cố thêm kiến thức của mình. Hẹn gặp lại các em trong các bài học tiếp theo!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

1, Are you at school now?

2, How many lessons do you have today?

3, He has Vietnamese four times a week.

4, Do you read books in your free time?

5, We study past and present events in Vietnam and in the world in history.

6, You can have this book when I finish it.

7, I study with a partner twice a week.

8, Tuan learns to read English by reading English magazines.

9, My parents live in a small village in the countryside.

10, He goes to school except Saturday and Sunday.

Trả lời bởi: Châm Phan
▲ 2

1.Are you school at now ?

2.How many lessons do you have today ?

3. He has a Vietnamese four times a week

4.Do you read books in your free time ?

5. We study in past and in present.

6. you have can I finish this it book

7. I study with a partner twice a week

8. Tuan learns English by to reading english magazines

9. My parents live in a small village in the countryside

10. He goes to school except saturday and sunday

Trả lời bởi: Nguyen Anh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo