14. Please turn off lights when you leave room.
A. the-the B. a-a C. the-a D. a-…
A. the-the B. a-a C. the-a D. a-the
15. We are looking for people with experience. A. the B. a C. an D. Ø
16. Would you pass me salt, please? A. a B. the C. an D. Ø
17. Can you show me way to station? A. the the B. a a C. the a D. a the
18. She has read interesting book. A. a B. an C. the D. Ø
19. Youll get shock if you touch live wire with that screwdriver.
A. an the B. Ø the C. a a D. an the
20. Mr. Smith is old customer and honest man.
A. an the B. the an C. an an D. the the
Bây giờ, chúng ta cùng bắt đầu với từng câu nhé!
Giải bài tập:
Câu 14: Please turn off lights when you leave room.
A. the-the
B. a-a
C. the-a
D. a-the
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét từ “lights”. Đây là danh từ số nhiều, chỉ chung các thiết bị chiếu sáng. Khi nói đến việc tắt đèn khi rời khỏi phòng, chúng ta thường ám chỉ tất cả các đèn trong phòng đó, hoặc các đèn nói chung một cách quen thuộc. Do đó, ta dùng mạo từ “the” để chỉ một đối tượng xác định hoặc đã được nhắc đến.
Bước 2: Xét từ “room”. Đây là danh từ số ít đếm được. Khi nói “khi bạn rời khỏi phòng”, chúng ta đang ám chỉ cái phòng mà bạn đang ở, một căn phòng cụ thể. Vì vậy, ta dùng mạo từ “the”.
Bước 3: Kết hợp hai mạo từ đã chọn. Ta có “the lights” và “the room”.
Lý do áp dụng:
Chúng ta sử dụng mạo từ “the” khi nói về một danh từ xác định, cụ thể, hoặc một danh từ đã được nhắc đến trước đó. Trong trường hợp này, “the lights” và “the room” đều chỉ những đối tượng cụ thể, quen thuộc trong ngữ cảnh.
Đáp án: A. the-the
Câu 15: We are looking for people with experience.
A. the
B. a
C. an
D. Ø
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét từ “people”. Đây là danh từ số nhiều. Chúng ta đang tìm kiếm “những người có kinh nghiệm” nói chung, không chỉ một nhóm người cụ thể nào đã được đề cập hay biết đến.
Bước 2: Xét từ “experience”. Đây là danh từ không đếm được. Tuy nhiên, trong cấu trúc “with experience”, chúng ta không cần dùng mạo từ vì nó mang nghĩa chung chung, chỉ đặc điểm là “có kinh nghiệm”.
Bước 3: Khi nói về danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được với nghĩa chung chung, chúng ta thường không dùng mạo từ (Ø).
Lý do áp dụng:
Chúng ta dùng Ø (không có mạo từ) trước danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được khi nói về chúng với nghĩa chung chung, không xác định hoặc không cụ thể.
Đáp án: D. Ø
Câu 16: Would you pass me salt, please?
A. a
B. the
C. an
D. Ø
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét từ “salt”. Đây là danh từ không đếm được. Khi ai đó yêu cầu bạn đưa cho họ “muối”, họ thường ám chỉ lọ muối đang có trên bàn ăn, hoặc muối dùng trong bữa ăn đó, tức là một lượng muối xác định trong ngữ cảnh.
Bước 2: Với danh từ không đếm được chỉ một thứ xác định trong ngữ cảnh, ta dùng mạo từ “the”.
Lý do áp dụng:
Chúng ta dùng mạo từ “the” trước danh từ không đếm được khi nó chỉ một thứ cụ thể, xác định trong tình huống giao tiếp.
Đáp án: B. the
Câu 17: Can you show me way to station?
A. the the
B. a a
C. the a
D. a the
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét từ “way”. Đây là danh từ số ít đếm được. Khi bạn hỏi “chỉ cho tôi đường đi”, bạn đang muốn biết con đường cụ thể để đến một địa điểm nào đó. Do đó, ta dùng mạo từ “the”.
Bước 2: Xét từ “station”. Đây là danh từ số ít đếm được. Khi nói “đường đi đến bến xe”, chúng ta đang ám chỉ bến xe cụ thể mà người nói muốn đến. Vì vậy, ta dùng mạo từ “the”.
Bước 3: Kết hợp hai mạo từ đã chọn. Ta có “the way” và “the station”.
Lý do áp dụng:
Chúng ta dùng mạo từ “the” trước danh từ số ít đếm được khi nó chỉ một đối tượng cụ thể, xác định, hoặc khi nó là danh từ duy nhất thuộc loại đó. Ở đây, “the way” là con đường cụ thể cần tìm, và “the station” là bến xe cụ thể cần đến.
Đáp án: A. the the
Câu 18: She has read interesting book.
A. a
B. an
C. the
D. Ø
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét từ “interesting”. Đây là một tính từ bắt đầu bằng nguyên âm “i”.
Bước 2: Xét từ “book”. Đây là danh từ số ít đếm được. Chúng ta đang nói về việc cô ấy đã đọc một cuốn sách thú vị, một cuốn sách nói chung trong số nhiều cuốn sách, chưa được xác định cụ thể.
Bước 3: Khi đứng trước một danh từ số ít đếm được mà danh từ đó bắt đầu bằng một nguyên âm (khi đọc), ta dùng mạo từ “an”.
Lý do áp dụng:
Chúng ta dùng mạo từ “an” trước một danh từ số ít đếm được khi danh từ đó bắt đầu bằng một âm nguyên âm (a, e, i, o, u). Trong trường hợp này, từ “interesting” bắt đầu bằng âm /ɪ/, là một âm nguyên âm.
Đáp án: B. an
Câu 19: Youll get shock if you touch live wire with that screwdriver.
A. an the
B. Ø the
C. a a
D. an the
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét từ “shock”. Đây là danh từ không đếm được (hoặc có thể đếm được trong một số ngữ cảnh, nhưng ở đây mang nghĩa chung chung là “sự sốc điện”). Khi nói “get shock” (bị sốc), ta thường dùng với nghĩa chung chung, không xác định. Với danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được với nghĩa chung chung, ta dùng mạo từ “a” (vì “shock” bắt đầu bằng âm /ʃ/, là phụ âm). Tuy nhiên, trong văn nói thông thường hoặc thành ngữ, đôi khi người ta dùng “get a shock”. Nhìn vào các đáp án, ta thấy có phương án dùng “a” hoặc “an” cho từ này. Từ “shock” bắt đầu bằng phụ âm /ʃ/ nên ta sẽ dùng “a”. Tuy nhiên, một số ngữ cảnh cũng có thể chấp nhận “get shock” không mạo từ. Xem xét các lựa chọn đáp án, ta thấy “a a” là khả thi.
Bước 2: Xét từ “live wire”. Đây là một cụm danh từ, chỉ một dây điện đang có điện. “Wire” là danh từ số ít đếm được. Khi nói “dây điện đó” (that screwdriver), ta ám chỉ một đối tượng cụ thể. Tuy nhiên, “live wire” ở đây có thể hiểu là “một dây điện sống”, tức là bất kỳ dây điện nào đang có điện mà bạn chạm vào. Nếu hiểu là “một dây điện sống nói chung”, ta dùng “a”. Nhưng nếu hiểu là “dây điện sống” nói chung, có thể không dùng mạo từ. Tuy nhiên, xét kỹ hơn, câu này có vẻ muốn nói đến việc bạn sẽ bị sốc điện nếu chạm vào một dây điện có điện. Vậy “a live wire” là hợp lý.
Bước 3: Xem xét lại các lựa chọn.
Nếu “get shock” là “get a shock”, và “live wire” là “a live wire”, thì đáp án C (a a) sẽ đúng.
Tuy nhiên, có một cách hiểu khác: “get shock” (bị sốc) và “live wire” (dây điện sống). Nếu “live wire” được hiểu là một danh từ xác định trong ngữ cảnh (dây điện mà bạn có thể chạm tới), thì dùng “the”.
Nhưng với cấu trúc “if you touch live wire”, thường mang nghĩa chung chung.
Hãy quay lại cách dùng phổ biến: “get a shock” và “a live wire”. Nếu vậy đáp án C.
Có một trường hợp khác là “get a shock” và “the live wire” (nếu có dây điện sống cụ thể nào đó).
Nếu xét câu gốc “Youll get shock if you touch live wire with that screwdriver”, thì “shock” ở đây có thể coi là danh từ không đếm được mang nghĩa chung chung hoặc danh từ đếm được số ít. “Live wire” cũng tương tự.
Thường thì “you’ll get a shock”.
Và “touch a live wire”.
Vậy đáp án C là hợp lý nhất.
Lý do áp dụng:
Chúng ta dùng mạo từ “a” trước danh từ số ít đếm được bắt đầu bằng phụ âm khi nó mang nghĩa chung chung hoặc chỉ một đối tượng không xác định. “A shock” và “a live wire” phù hợp với ý nghĩa này.
Đáp án: C. a a
Câu 20: Mr. Smith is old customer and honest man.
A. an the
B. the an
C. an an
D. the the
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Xét từ “old”. Đây là tính từ bắt đầu bằng nguyên âm “o”.
Bước 2: Xét từ “customer”. Đây là danh từ số ít đếm được. Khi nói “một khách hàng cũ”, chúng ta đang nói về một khách hàng không xác định cụ thể trong số nhiều khách hàng. Vì “old” bắt đầu bằng nguyên âm, ta dùng mạo từ “an”. Vậy ta có “an old customer”.
Bước 3: Xét từ “honest”. Đây là tính từ bắt đầu bằng âm câm ‘h’, nên cách đọc bắt đầu bằng nguyên âm /hɒn.ɪst/.
Bước 4: Xét từ “man”. Đây là danh từ số ít đếm được. Khi nói “một người đàn ông trung thực”, chúng ta đang nói về một người đàn ông không xác định cụ thể. Vì “honest” bắt đầu bằng âm nguyên âm, ta dùng mạo từ “an”. Vậy ta có “an honest man”.
Bước 5: Kết hợp hai mạo từ đã chọn. Ta có “an old customer” và “an honest man”.
Lý do áp dụng:
Chúng ta dùng mạo từ “an” trước danh từ số ít đếm được khi danh từ đó (hoặc tính từ đứng trước nó) bắt đầu bằng một âm nguyên âm. “Old” bắt đầu bằng âm /əʊ/ và “honest” bắt đầu bằng âm /ɒ/, cả hai đều là âm nguyên âm.
Đáp án: C. an an
Cô hy vọng bài giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng mạo từ. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo dạng bài này nhé! Chúc các em học tốt!
\( Answer : \)
\( *** #Hoidap247# *** \)
\(\color{#1C1C1C}{N}\[\color{#363636}{h}\]\color{#4F4F4F}{a}\[\color{#696969}{t}\]\color{#828282}{H}\[\color{#9C9C9C}{h}\]\color{#B5B5B5}{u}\[\color{#CFCFCF}{y}\]\color{#E8E8E8}{y}\)\(\color{#FFFFFF}{<33}\)
\( bb{14.D} \)
\( bb{15.D} \)
\( bb{16.B} \)
\( bb{17.C} \)
\( bb{18.B} \)
\( bb{19.B} \)
\( bb{20.A} \)
\( ———————– \)
\( @ \) Mạo từ A \(/\) An
\( to \) Chúng ta sử dụng ” a/an ” trước N đếm được nhưng mang nghĩa chung khi ở dạng số ít ( Khi nó chỉ có 1 )
\( + \) ” An ” đứng trước N được phát âm là 1 trong những nguyên âm “\(-u, \)\(-e, \)\(-o,\)\( -a,\)\(-i \)”.
\( + \) ” A ” đứng trước các N còn lại (phụ âm)
\( + \) ” The ” đứng trước các N riêng hoặc số nhiều hoặc số ít khi đã được xác định (đã được nhắc đến ở phía trước hoặc cả người nói và người nghe đều đã biết)
\( ———————– \)
\( – \) The \(+\) N đếm được ở số ít \(/\) N không đếm được ở số nhiều
\( text\{TH sử dụng mạo từ “The”:} \)
\( @ \) Cách dùng :
\(+\) Dùng “The” trước danh từ với những sự vật \(/\) vật thể mang tính độc đáo, duy nhất
\(+\) Chỉ một sự vật cụ thể
\(+\) Dùng mạo từ “The” trước danh từ mà người nói đã đề cập đến trước đó.
\(+\) Dùng The đứng trước so sánh cực cấp.
\( text\{Ví dụ :} \) The \(+\) first (thứ nhất), second (thứ nhì), only (duy nhất)… khi các từ tiếng Anh này được dùng như tính từ \(/\) đại từ.
\(+\) Dùng mạo từ “the” trước tính từ ngầm chỉ một nhóm đối tượng mang đặc điểm của tính từ đó.
\(+\) Dùng “The” với hình thức so sánh nhất.
\(+\) Dùng mạo từ “the” trước các nhạc cụ âm nhạc nói chung.
\(+\) Dùng mạo từ “the” trước các (cụm) danh từ riêng ở dạng có số nhiều hoặc trong thành phần có các danh từ chung : Trước danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi hay tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền
\( @ \) The \(+\) of \(+\) N
\(+\) Dùng mạo từ “The” trước họ trong tên riêng để chỉ một gia đình, dòng họ.
\(+ … \)
\( text\{TH Không sử dụng mạo từ “The”:} \)
\( – \) Trước danh từ trừu tượng, tất nhiên trừ trường hợp đó là một danh từ cá biệt
\( – \) Trước tên châu lục, quốc gia, đường phố, hồ, núi… Ngoại trừ các quốc gia đang áp dụng chế độ liên bang.
\( – \) Khi danh từ số nhiều hoặc danh từ không đếm được được sử dụng với nghĩa chung chung mà không chỉ riêng một trường hợp nào.
\( – \) Không sử dụng sau sanh từ sở hữu cách hay danh từ sở hữu.
\( – \) Không sử dụng để chỉ tước danh hay chỉ các bữa ăn.
\( – \) Không sử dụng mạo từ the nếu bạn đang sử dụng các danh từ với nghĩa chung chung như phương tiện giao thông, chơi thể thao hay các mùa trong năm.
\( #Pyyx# \)
\(14.\)D
\(15.\)D
\(16.\)B
\(17.\)C
\(18.\)B
\(19.\)A
\(20.\)A
\(—–\)
\(***\) Cách dùng mạo từ : a, an, the
\(@\) A:
\(-\) Nhắc đến lần đầu tiên, người nghe chưa biết đến.
\(-\) Chỉ một người hoặc một vật không xác định, bất kỳ.
\(-\) Dùng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm
\(@\) An:
\(-\) Dùng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm
\(@\) The:
\(-\) Dùng khi đối tượng là duy nhất hoặc được cho là như vậy.
\(-\) Dùng khi danh từ vừa được nhắc trước đó.
\(-\) Khi người nói và người nghe đều hiểu rõ đối tượng.
\(-\) Dùng trong so sánh nhất, trước first, second, only…
\(-\) The + danh từ số ít: đại diện cho một nhóm chung.
\(-\) The + tính từ: chỉ một nhóm người cụ thể.
\(-\) Dùng trước danh từ riêng: sông, biển, núi, quần đảo, quốc gia số nhiều…
\(-\) The + họ (số nhiều): chỉ cả gia đình đó.
\(@\) Trường hợp không dùng mạo từ:
\(-\) Nói về danh từ hoặc khái niệm chung, không xác định.
\(-\) Danh từ số nhiều/không đếm được mang nghĩa tổng quát.
\(-\) Bữa ăn, môn học, thể thao, ngôn ngữ nói chung.
\(-\) Danh từ riêng: tên người, quốc gia (không ‘the’), thành phố, châu lục.
\(-\) Danh từ trừu tượng dùng chung chung.
\(-\) Tên bệnh, mùa, ngày, tháng khi không cụ thể.