Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

169. We are talking about the girl who used to be a Miss World. A. The girl ab…

169. We are talking about the girl who used to be a Miss World.
A. The girl ab…

169. We are talking about the girl who used to be a Miss World.
A. The girl about whom we are talking used to be a Miss World.
B. We hardly know a girl who used to be a Miss World.
C. The girl who used to be a Miss World said that she knew you.
D. We know the girl who used to be a Miss World.
170. He told her about the book. He liked it best.
A. He told her about the book which he liked it best.
B. He told her about the book which he liked best.
C. He told her about the book whom he liked best.
D. He told her about the book whose he liked best.
171. The old man is working in this factory. I borrowed his bicycle yesterday.
A. The old man is working in this factory which I borrowed his bicycle yesterday.
B. The old man whom is working in this factory I borrowed his bicycle yesterday.
C. The old man whom I borrowed his bicycle yesterday is working in this factory.
D. The old man whose bicycle I borrowed yesterday is working in this factory.
172. This is my opinion. You can do nothing to change it.
A. You can do nothing to change it my mind.
B. There’s nothing you can do to change my mind.
C. There’s nothing can be done except changing my mind.
D. You can do everything to change it my mind.
173. The man _________________________, is the secretary.
A. which you have just spoken B. whose you have just spoken
C. to whom you have just spoken D. to who you have just spoken
174. It is the village where you ______________________, isn’t it ?
A. used to living B. used to live C. use to live D. use living
175. The police have caught the man ________________________.
A. who stole my motorbike. B. whose stole my motorbike.
C. whom stole my motorbike. D. which stole my motorbike.
176. Colin told me about his new job, ________ very much.
A. that he’s enjoying B. he’s enjoying
C. which he’s enjoying D. he’s enjoying it
177. The man is my teacher. I am grateful to him.
A. The man whom I grateful to him is my teacher.
C. The man is my teacher who I am grateful.
B. The man whom I am grateful to is my teacher
D. The man to him I am grateful is my teacher.
178. Ngoc is friendly. We are talking about her.
A. Ngoc, we are talking about, is friendly.
C. Ngoc, about her we are talking, is friendly.
B. Ngoc, whom we are talking about is friendly
D. Ngoc, about whom we are talking, is friendly
179. A pilot is a person who flies an aircraft.
A. A person who called a pilot flies an aircraft.
C. A person that flies an aircraft is called a pilot.
B. A pilot is someone who flies an aircraft.
D. Both B and C are correct.
180. That is the student. I borrowed his book last week.
A. That is the student I borrowed whose book last week.
C. That is the student, whose book I borrowed last week
B. The student whose book I borrowed that is.
D. That is the student whose book I borrowed last week
181. We like the computer. We bought it yesterday.
A. We like the computer which we bought it yesterday
C. We like the computer we bought yesterday.
B. We like the computer we bought which yesterday
D. The computer we like we bought yesterday.
182. It / be / these / book / I buy / London.
A. It is these books that I buy in London
C. It was these books that I bought in London
B. It was these books which I bought on London
D. It was these books I bought in London.
183. My brother sent me a birthday card.
A. It was I who was sent a birthday card.
C. It was me whom my brother sent a birthday card
B. It was me who was sent a birthday card by my brother
D. Both B and C are correct.
184. Hung bought Lan a golden ring on her birthday.
A. It was a golden ring that was bought for Lan on her birthday by Hung.
B. It was a golden ring that was bought Lan on her birthday by Hung
C. It was a golden ring that was bought for Lan on her birthday.
D. It was a golden ring that Hung bought Lan on her birthday.
185. The girl gave the boy a special gift on Christmas.
A. It was the boy who the girl gave him a special gift on Christmas.
B. It was the boy who was gave a special gift on Christmas by the girl.
C. It was the boy who was given a special gift on Christmas by the girl.
D. It was a special gift that was given to the boy on Christmas by the girl.
186. We have done a lot of exercises on Relative Clauses.
A. It was a lot of exercises that we have done on relative clauses.
B. It is a lot of exercises that are have done on relative clauses by us.
C. It is a lot of exercises that has been done on relative clauses by us.
D. It is a lot of exercises that have been done on relative clause by us.
Hỏi bởi:
1 câu trả lời
▲ 2
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 9 đây.

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một số bài tập trắc nghiệm rất quan trọng, tập trung vào hai chuyên đề ngữ pháp cốt lõi của chương trình lớp 9: Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses)Câu chẻ (Cleft Sentences). Đây là những kiến thức thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và đặc biệt là kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10.

Cô sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết từng câu, phân tích tại sao đáp án đó đúng và tại sao các lựa chọn khác lại sai. Hãy chuẩn bị sẵn sàng giấy bút để ghi lại những kiến thức quan trọng nhé!

Bắt đầu nào!

Câu 169.
Đáp án đúng: A

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc có hai ý: (1) We are talking about the girl. (2) The girl used to be a Miss World.
    2. Để kết hợp hai câu, chúng ta dùng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho danh từ “the girl”.
    3. Trong câu thứ nhất, “the girl” là tân ngữ của giới từ “about”.
    4. Khi chuyển thành mệnh đề quan hệ, chúng ta có hai cách:
      • Cách 1: Giữ giới từ ở cuối mệnh đề: The girl whom we are talking about used to be a Miss World.
      • Cách 2: Đưa giới từ lên trước đại từ quan hệ: The girl about whom we are talking used to be a Miss World.
    5. So sánh với các đáp án, A là phương án đúng theo cách thứ hai.
  • Kiến thức cần nhớ: Khi tân ngữ trong mệnh đề quan hệ là tân ngữ của một giới từ (about, to, for, with…), ta có thể đặt giới từ đó ngay trước đại từ quan hệ whom (cho người) hoặc which (cho vật). Cấu trúc: N + preposition + whom/which + S + V.

Câu 170.
Đáp án đúng: B

  • Phân tích từng bước:
    1. Hai câu gốc: (1) He told her about the book. (2) He liked it best.
    2. Ta dùng mệnh đề quan hệ để nối hai câu, bổ nghĩa cho danh từ “the book” (vật). Ta dùng đại từ quan hệ “which”.
    3. Tân ngữ “it” trong câu thứ hai chính là “the book”. Khi đã dùng đại từ quan hệ “which” để thay thế, chúng ta phải bỏ tân ngữ “it” đi.
    4. Do đó, câu đúng là: “He told her about the book which he liked best.”
    5. Đáp án A sai vì thừa tân ngữ “it”. Đáp án C dùng “whom” cho vật. Đáp án D dùng “whose” (chỉ sở hữu) không đúng ngữ cảnh.
  • Kiến thức cần nhớ: Khi kết hợp câu bằng mệnh đề quan hệ, đại từ quan hệ (who, whom, which) đã thay thế cho danh từ hoặc đại từ ở câu sau. Vì vậy, ta phải lược bỏ danh từ/đại từ đó đi.

Câu 171.
Đáp án đúng: D

  • Phân tích từng bước:
    1. Hai câu gốc: (1) The old man is working in this factory. (2) I borrowed his bicycle yesterday.
    2. Mối liên hệ giữa hai câu là sự sở hữu: “his bicycle” là “chiếc xe đạp của ông ấy”. “The old man” và “his bicycle”.
    3. Để chỉ sự sở hữu, ta dùng đại từ quan hệ whose.
    4. Cấu trúc: N(person/thing) + whose + N + S + V.
    5. Áp dụng vào câu: The old man + whose bicycle I borrowed yesterday + is working in this factory.
    6. Đáp án D hoàn toàn chính xác. Mệnh đề quan hệ “whose bicycle I borrowed yesterday” đứng ngay sau danh từ “The old man” mà nó bổ nghĩa.
  • Kiến thức cần nhớ: Dùng đại từ quan hệ whose để thay thế cho các tính từ sở hữu (my, your, his, her, its, our, their) hoặc sở hữu cách (‘s).

Câu 172.
Đáp án đúng: B

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “This is my opinion. You can do nothing to change it.” (Đây là ý kiến của tôi. Bạn không thể làm gì để thay đổi nó).
    2. Câu này diễn tả sự quả quyết, không thể thay đổi.
    3. Đáp án B: “There’s nothing you can do to change my mind.” (Không có gì bạn có thể làm để thay đổi suy nghĩ của tôi). Đây là cách diễn đạt rất tự nhiên và phổ biến, đồng nghĩa với câu gốc. “my mind” tương đương với “my opinion” trong ngữ cảnh này.
    4. Các đáp án khác sai: A và D sai ngữ pháp (“change it my mind”). C có cấu trúc lạ và không tự nhiên.
  • Kiến thức cần nhớ: Cấu trúc “There is nothing + (that) + S + can do + to V” dùng để nhấn mạnh sự bất lực hoặc không thể làm gì để thay đổi một tình huống.

Câu 173.
Đáp án đúng: C

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu cần một mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “The man”.
    2. Động từ trong mệnh đề quan hệ là “have just spoken”. Động từ “speak” đi với giới từ “to” (speak to somebody).
    3. Người được nói đến (“The man”) là tân ngữ của giới từ “to”.
    4. Khi giới từ đứng trước đại từ quan hệ, ta phải dùng whom.
    5. Vậy cấu trúc đúng là: “to whom you have just spoken”.
  • Kiến thức cần nhớ: Không được dùng “who” hoặc “that” ngay sau giới từ. Bắt buộc phải dùng whom (cho người) hoặc which (cho vật).

Câu 174.
Đáp án đúng: B

  • Phân tích từng bước:
    1. Đây là kiến thức về cấu trúc “used to”.
    2. Cấu trúc used to + V-infinitive (động từ nguyên thể) được dùng để diễn tả một thói quen, một hành động hoặc một trạng thái trong quá khứ và nay không còn nữa.
    3. Trong câu này, động từ cần điền là “live” (sống).
    4. Vậy, đáp án đúng là “used to live”.
  • Kiến thức cần nhớ: S + used to + V (nguyên thể). Ví dụ: I used to play football when I was a child.

Câu 175.
Đáp án đúng: A

  • Phân tích từng bước:
    1. Mệnh đề quan hệ trong câu này bổ nghĩa cho danh từ “the man” (người).
    2. Trong mệnh đề quan hệ, “the man” là người thực hiện hành động “stole my motorbike” (đã lấy trộm xe máy của tôi). Tức là “the man” đóng vai trò là chủ ngữ.
    3. Khi đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người và làm chủ ngữ, ta dùng who.
    4. Đáp án A là chính xác.
  • Kiến thức cần nhớ:
    • Who: Thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ.
    • Whom: Thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ.
    • Which: Thay thế cho danh từ chỉ vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Câu 176.
Đáp án đúng: C

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu này có dấu phẩy phía trước chỗ trống, cho thấy đây là mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause). Mệnh đề này dùng để cung cấp thêm thông tin, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.
    2. Mệnh đề này bổ nghĩa cho cả sự việc “his new job”. Khi bổ nghĩa cho cả một mệnh đề hoặc sự việc phía trước, ta dùng đại từ quan hệ which.
    3. Vậy đáp án đúng là “which he’s enjoying”.
    4. Đáp án A sai vì không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định. B và D tạo ra câu ghép không đúng ngữ pháp (lỗi comma splice).
  • Kiến thức cần nhớ: Dùng which sau dấu phẩy để bổ nghĩa cho cả mệnh đề đứng trước nó. Không được dùng that trong mệnh đề quan hệ không xác định (sau dấu phẩy).

Câu 177.
Đáp án đúng: B

  • Phân tích từng bước:
    1. Hai câu gốc: (1) The man is my teacher. (2) I am grateful to him.
    2. Ta dùng mệnh đề quan hệ để bổ nghĩa cho “The man”.
    3. Trong câu thứ hai, “him” là tân ngữ của giới từ “to”. “him” chính là “The man”.
    4. Khi kết hợp, ta thay “him” bằng đại từ quan hệ “whom” và bỏ “him” đi.
    5. Câu đúng sẽ là: “The man whom I am grateful to is my teacher.”
    6. Đáp án A sai vì thừa “him”. Đáp án C và D sai cấu trúc.
  • Kiến thức cần nhớ: Khi đại từ quan hệ làm tân ngữ, ta phải bỏ tân ngữ cũ trong câu gốc đi.

Câu 178.
Đáp án đúng: D

  • Phân tích từng bước:
    1. Hai câu gốc: (1) Ngoc is friendly. (2) We are talking about her.
    2. Vì “Ngoc” là tên riêng, ta phải dùng mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy).
    3. Trong câu hai, “her” là tân ngữ của giới từ “about”.
    4. Ta có hai cách viết:
      • Ngoc, whom we are talking about, is friendly.
      • Ngoc, about whom we are talking, is friendly.
    5. So sánh các đáp án, D là phương án đúng.
    6. Đáp án B sai vì thiếu dấu phẩy thứ hai để kết thúc mệnh đề quan hệ. A và C sai ngữ pháp.
  • Kiến thức cần nhớ: Mệnh đề quan hệ không xác định phải được đặt giữa hai dấu phẩy (nếu nó ở giữa câu) hoặc sau một dấu phẩy (nếu nó ở cuối câu).

Câu 179.
Đáp án đúng: D

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc là một câu định nghĩa: “A pilot is a person who flies an aircraft.”
    2. Ta cần tìm các câu đồng nghĩa.
    3. Câu B: “A pilot is someone who flies an aircraft.” (Phi công là người mà lái máy bay). Câu này hoàn toàn đồng nghĩa.
    4. Câu C: “A person that flies an aircraft is called a pilot.” (Một người mà lái máy bay thì được gọi là phi công). Câu này cũng hoàn toàn đồng nghĩa, chỉ là đảo cấu trúc và dùng dạng bị động “is called”.
    5. Vì cả B và C đều đúng, đáp án D là lựa chọn chính xác nhất.
  • Kiến thức cần nhớ: “Someone who…” và “A person that…” là những cách phổ biến để định nghĩa một người nào đó. Cấu trúc “…is called…” cũng là một cách định nghĩa thông dụng.

Câu 180.
Đáp án đúng: D

  • Phân tích từng bước:
    1. Hai câu gốc: (1) That is the student. (2) I borrowed his book last week.
    2. Mối liên hệ là sở hữu: “his book” (quyển sách của anh ấy). Ta dùng đại từ quan hệ whose.
    3. Kết hợp câu: That is the student + whose book I borrowed last week.
    4. Đây là mệnh đề quan hệ xác định (bắt buộc phải có để hiểu rõ “the student” là ai), vì vậy không có dấu phẩy.
    5. Đáp án D là chính xác. Đáp án C sai vì có dấu phẩy. A và B sai trật tự từ.
  • Kiến thức cần nhớ: Mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause) không có dấu phẩy. Mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause) có dấu phẩy.

Câu 181.
Đáp án đúng: C

  • Phân tích từng bước:
    1. Hai câu gốc: (1) We like the computer. (2) We bought it yesterday.
    2. Kết hợp câu dùng mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho “the computer”.
    3. Ta có thể viết: “We like the computer which/that we bought yesterday.”
    4. Trong mệnh đề quan hệ xác định, khi đại từ quan hệ (which/that/whom) đóng vai trò là tân ngữ, chúng ta có thể lược bỏ nó đi.
    5. Ở đây, “which/that” là tân ngữ (We bought [it/which/that]). Vì vậy, ta có thể bỏ nó đi.
    6. Câu đúng sau khi lược bỏ: “We like the computer we bought yesterday.”
    7. Đáp án A sai vì thừa “it”. B và D sai cấu trúc.
  • Kiến thức cần nhớ: Có thể lược bỏ đại từ quan hệ whom, which, that khi nó làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ xác định.

Câu 182.
Đáp án đúng: C

  • Phân tích từng bước:
    1. Đây là dạng bài sắp xếp từ thành câu chẻ (cleft sentence).
    2. Cấu trúc câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ: It + be + O (tân ngữ) + that + S + V.
    3. Thành phần được nhấn mạnh là “these books” (những quyển sách này).
    4. Động từ “buy” phải ở thì quá khứ đơn (“bought”) vì hành động xảy ra “in London” (thường ám chỉ một chuyến đi đã kết thúc). Do đó, động từ “be” cũng phải ở quá khứ “was”.
    5. Ghép lại ta có: “It was these books that I bought in London.
    6. Đáp án C là chính xác. A sai thì. B sai giới từ “on”. D cũng đúng ngữ pháp (có thể lược bỏ “that”), nhưng C là dạng đầy đủ và chuẩn nhất.
  • Kiến thức cần nhớ: Câu chẻ dùng để nhấn mạnh một thành phần nào đó trong câu. Thì của động từ “to be” trong câu chẻ phải phù hợp với thì của động từ chính trong mệnh đề “that”.

Câu 183.
Đáp án đúng: D

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “My brother sent me a birthday card.”
    2. Ta cần viết lại thành câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ gián tiếp “me”.
    3. Cấu trúc nhấn mạnh tân ngữ: It was + O + that/whom/who + S + V.
    4. Phân tích đáp án C: “It was me whom my brother sent a birthday card.” Đây là cấu trúc chủ động, nhấn mạnh “me”. Câu này đúng. (Lưu ý: “It was I who…” cũng đúng và trang trọng hơn, nhưng “It was me…” rất phổ biến).
    5. Phân tích đáp án B: “It was me who was sent a birthday card by my brother.” Đây là cấu trúc bị động, nhấn mạnh “me”. Câu này cũng đúng. Mệnh đề “that” được chuyển thành bị động.
    6. Vì cả B và C đều là những cách biến đổi đúng ngữ pháp, đáp án D (Both B and C are correct) là lựa chọn chính xác nhất.
  • Kiến thức cần nhớ: Khi viết câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ, mệnh đề “that” theo sau có thể ở dạng chủ động hoặc bị động.

Câu 184.
Đáp án đúng: D

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “Hung bought Lan a golden ring on her birthday.”
    2. Câu cần viết lại thành câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ trực tiếp “a golden ring”.
    3. Cấu trúc: It was + a golden ring + that + S + V + O(indirect)…
    4. Áp dụng vào câu: “It was a golden ring that Hung bought Lan on her birthday.
    5. Đáp án D hoàn toàn khớp với cấu trúc này.
    6. A, B, C sử dụng cấu trúc bị động nhưng bị sai hoặc thiếu thông tin. C thiếu chủ thể “Hung”. A và B dùng bị động chưa chuẩn bằng D.
  • Kiến thức cần nhớ: Câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ trực tiếp: It + be + O(direct) + that + S + V + O(indirect).

Câu 185.
Đáp án đúng: C

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “The girl gave the boy a special gift on Christmas.”
    2. Các đáp án A, B, C đều cố gắng nhấn mạnh tân ngữ gián tiếp “the boy”. Ta sẽ kiểm tra xem câu nào đúng.
    3. Cấu trúc nhấn mạnh “the boy” dùng mệnh đề bị động: It was the boy who + be + V3/ed…
    4. Động từ “gave” ở quá khứ đơn, nên “be” là “was”. V3 của “give” là “given”.
    5. Vậy câu đúng là: “It was the boy who was given a special gift on Christmas by the girl.
    6. Đáp án C là chính xác.
    7. A sai vì thừa “him”. B sai dạng V3 (“gave” thay vì “given”). D là một câu đúng ngữ pháp nhưng nó nhấn mạnh “a special gift” chứ không phải “the boy”.
  • Kiến thức cần nhớ: Chú ý dạng bị động trong câu chẻ: be + V3/ed.

Câu 186.
Đáp án đúng: D

  • Phân tích từng bước:
    1. Câu gốc: “We have done a lot of exercises on Relative Clauses.” (Thì Hiện tại hoàn thành).
    2. Câu cần viết lại thành câu chẻ nhấn mạnh tân ngữ “a lot of exercises”.
    3. Vì động từ ở thì Hiện tại hoàn thành (hành động kéo dài đến hiện tại hoặc kết quả còn ở hiện tại), ta dùng “It is” cho câu chẻ.
    4. Cấu trúc bị động của Hiện tại hoàn thành: have/has + been + V3/ed.
    5. Chủ ngữ của mệnh đề bị động là “a lot of exercises” (số nhiều), nên ta phải dùng “have been done“.
    6. Ghép lại: “It is a lot of exercises that have been done on relative clause by us.
    7. Đáp án D là chính xác. A sai thì (“was”). B sai dạng bị động (“are have done”). C sai chia động từ (“has” thay vì “have”).
  • Kiến thức cần nhớ: Phải đảm bảo sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong mệnh đề bị động của câu chẻ (Subject-Verb Agreement). Ví dụ: “exercises” (số nhiều) đi với “have”.

Cô hy vọng phần giải chi tiết này đã giúp các em hiểu rõ hơn về Mệnh đề quan hệ và Câu chẻ. Đây là hai điểm ngữ pháp rất hay và hữu ích. Hãy ôn luyện thường xuyên để sử dụng chúng một cách thành thạo nhé.

Chúc các em học tốt

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo