Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

2. It’s time for you to go to school. => It’s time you went to school ……………………………

2. It’s time for you to go to school.
=> It’s time you went to school ……………………………

2. It’s time for you to go to school.
=> It’s time you went to school …………………………………………………………………………
3.Tom often lived in the countryside, but now he lives in a big city with his family.
=> He used …………………………………………………………………………………
4. Please keep silent in the classroom.
=> I’d rather you …………………………………………………………………………
5. He doesn’t pass the examination and he feels very sad.
=> He wishes ………………………………………………………………………………
6. We can’t go out because of heavy rain.
=> We wish ……………………………………………………………………………….
7. I don’t like you to come to class late.
=> I’d rather you …………………………………………………………………………..
8. What a pity! He can’t come here.
=> I wish ……………………………………………………………………………………
9. They often played soccer when they were children.
=> They used ………………………………………………………………………………
10. I’m sorry, I can’t help you with that homework.
=> I wish …………………………………………………………………………………….
Hỏi bởi: Trần Tựa
3 câu trả lời

▲ 9
Chào các em học sinh thân mến! Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải các bài tập về cấu trúc câu ước và câu diễn tả thói quen trong quá khứ nhé. Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước một, đảm bảo ai cũng hiểu bài. Chúng ta bắt đầu nào!

Bài tập yêu cầu chúng ta viết lại câu sao cho nghĩa không đổi, sử dụng các cấu trúc đã học.

2. It’s time for you to go to school.
=> It’s time you went to school

Bước 1: Quan sát câu gốc: “It’s time for you to go to school.” Chúng ta thấy cấu trúc “It’s time for + tân ngữ + to-infinitive”.
Bước 2: Nhận biết cấu trúc cần sử dụng để viết lại: “It’s time + mệnh đề chia ở thì quá khứ đơn.”
Bước 3: Áp dụng công thức: “It’s time” + chủ ngữ (chuyển tân ngữ “you” trong câu gốc thành chủ ngữ) + động từ chia ở thì quá khứ đơn.
Lý do: Cấu trúc “It’s time + mệnh đề chia ở thì quá khứ đơn” được dùng để diễn tả rằng đã đến lúc phải làm gì đó, hoặc nên làm gì đó. Động từ “go” trong câu gốc (to go) khi chuyển sang mệnh đề này sẽ lùi về quá khứ đơn là “went”.
Kết quả: It’s time you went to school.

3. Tom often lived in the countryside, but now he lives in a big city with his family.
=> He used

Bước 1: Phân tích câu gốc: “Tom often lived in the countryside, but now he lives in a big city with his family.” Câu này diễn tả một thói quen trong quá khứ (often lived) và sự thay đổi ở hiện tại.
Bước 2: Xác định cấu trúc diễn tả thói quen trong quá khứ: “used to + động từ nguyên thể” hoặc “would + động từ nguyên thể” (chỉ dùng cho hành động, không dùng cho trạng thái).
Bước 3: Áp dụng công thức: Vì câu gốc có “often lived”, chúng ta có thể dùng “used to” để diễn tả thói quen này. Cần chuyển động từ “lived” về dạng nguyên thể là “live”.
Lý do: Cấu trúc “used to + động từ nguyên thể” dùng để nói về một thói quen hoặc một tình huống đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng không còn đúng ở hiện tại nữa.
Kết quả: He used to live in the countryside. (Câu này chỉ yêu cầu điền vào chỗ trống, nên chúng ta chỉ cần điền phần diễn tả thói quen trong quá khứ).

4. Please keep silent in the classroom.
=> I’d rather you

Bước 1: Phân tích câu gốc: “Please keep silent in the classroom.” Đây là một lời yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì.
Bước 2: Nhận biết cấu trúc thích hợp: “I’d rather you + động từ chia ở thì quá khứ đơn.”
Bước 3: Áp dụng công thức: “I’d rather” + chủ ngữ (chuyển “Please” ngụ ý đến người nghe, ta dùng “you”) + động từ “keep” chia ở quá khứ đơn.
Lý do: Cấu trúc “I’d rather you + động từ quá khứ đơn” được dùng để diễn tả mong muốn hoặc yêu cầu ai đó làm một việc gì đó. Động từ “keep” ở đây sẽ được chia ở thì quá khứ đơn là “kept”.
Kết quả: I’d rather you kept silent in the classroom.

5. He doesn’t pass the examination and he feels very sad.
=> He wishes

Bước 1: Phân tích câu gốc: “He doesn’t pass the examination and he feels very sad.” Câu này diễn tả một sự tiếc nuối về một sự việc không xảy ra ở hiện tại (không đỗ kỳ thi) và cảm giác buồn.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu ước ở hiện tại: “S + wish + S + V (quá khứ đơn).”
Bước 3: Áp dụng công thức: “He wishes” + chủ ngữ (chính là “He”) + động từ “pass” chia ở thì quá khứ đơn. Vì câu gốc là phủ định “doesn’t pass”, khi dùng “wish” chúng ta sẽ đảo về thể khẳng định ở quá khứ đơn.
Lý do: Cấu trúc “wish + mệnh đề chia ở thì quá khứ đơn” dùng để diễn tả mong ước về một điều gì đó không có thật ở hiện tại hoặc trái với thực tế ở hiện tại.
Kết quả: He wishes he passed the examination.

6. We can’t go out because of heavy rain.
=> We wish

Bước 1: Phân tích câu gốc: “We can’t go out because of heavy rain.” Câu này diễn tả một tình huống không mong muốn ở hiện tại (không thể ra ngoài) do nguyên nhân là trời mưa to.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu ước ở hiện tại: “S + wish + S + V (quá khứ đơn).”
Bước 3: Áp dụng công thức: “We wish” + chủ ngữ (là “We”) + động từ “can go out” (hành động có thể làm) ở thì quá khứ đơn. Vì câu gốc là phủ định “can’t go out”, khi ước, chúng ta sẽ dùng thể khẳng định ở quá khứ đơn. Động từ “can” ở quá khứ đơn là “could”.
Lý do: Tương tự như câu 5, cấu trúc “wish + mệnh đề chia ở thì quá khứ đơn” dùng để diễn tả mong ước về một điều gì đó trái với thực tế ở hiện tại. Chúng ta ước rằng mình “có thể” ra ngoài.
Kết quả: We wish we could go out.

7. I don’t like you to come to class late.
=> I’d rather you

Bước 1: Phân tích câu gốc: “I don’t like you to come to class late.” Câu này diễn tả sự không hài lòng về hành động của người khác (bạn đi học muộn) và mong muốn họ làm khác đi.
Bước 2: Nhận biết cấu trúc thích hợp: “I’d rather you + động từ chia ở thì quá khứ đơn.”
Bước 3: Áp dụng công thức: “I’d rather” + chủ ngữ (là “you”) + động từ “come” chia ở thì quá khứ đơn. Để diễn tả ý “không đi muộn”, chúng ta sẽ dùng thể phủ định của quá khứ đơn.
Lý do: Cấu trúc “I’d rather you + động từ quá khứ đơn” dùng để diễn tả mong muốn hoặc yêu cầu ai đó làm một việc gì đó khác đi, hoặc không làm gì đó. Động từ “come” ở quá khứ đơn là “came”. Để diễn tả phủ định, ta dùng “didn’t come”.
Kết quả: I’d rather you didn’t come to class late.

8. What a pity! He can’t come here.
=> I wish

Bước 1: Phân tích câu gốc: “What a pity! He can’t come here.” Câu này thể hiện sự tiếc nuối vì một người nào đó không thể đến đây.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu ước ở hiện tại: “S + wish + S + V (quá khứ đơn).”
Bước 3: Áp dụng công thức: “I wish” + chủ ngữ (là “He”) + động từ “can come” ở thì quá khứ đơn. Tương tự câu 6, vì câu gốc là phủ định “can’t come”, chúng ta dùng thể khẳng định ở quá khứ đơn.
Lý do: Cấu trúc “wish + mệnh đề chia ở thì quá khứ đơn” dùng để diễn tả mong ước về một điều gì đó không xảy ra ở hiện tại. Ta ước anh ấy “có thể” đến đây.
Kết quả: I wish he could come here.

9. They often played soccer when they were children.
=> They used

Bước 1: Phân tích câu gốc: “They often played soccer when they were children.” Câu này diễn tả một thói quen trong quá khứ (often played).
Bước 2: Xác định cấu trúc diễn tả thói quen trong quá khứ: “used to + động từ nguyên thể”.
Bước 3: Áp dụng công thức: “They used” + động từ “play” (lấy từ “played” ở câu gốc và đưa về nguyên thể).
Lý do: Cấu trúc “used to + động từ nguyên thể” dùng để nói về một thói quen hoặc một tình huống đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng không còn đúng ở hiện tại nữa.
Kết quả: They used to play soccer.

10. I’m sorry, I can’t help you with that homework.
=> I wish

Bước 1: Phân tích câu gốc: “I’m sorry, I can’t help you with that homework.” Câu này diễn tả sự tiếc nuối về việc không thể giúp đỡ ở hiện tại.
Bước 2: Xác định cấu trúc câu ước ở hiện tại: “S + wish + S + V (quá khứ đơn).”
Bước 3: Áp dụng công thức: “I wish” + chủ ngữ (là “I”) + động từ “can help” ở thì quá khứ đơn. Tương tự câu 6 và 8, vì câu gốc là phủ định “can’t help”, chúng ta dùng thể khẳng định ở quá khứ đơn.
Lý do: Cấu trúc “wish + mệnh đề chia ở thì quá khứ đơn” dùng để diễn tả mong ước về một điều gì đó trái với thực tế ở hiện tại. Ta ước rằng mình “có thể” giúp được bài tập đó.
Kết quả: I wish I could help you with that homework.

Các em thấy không, với các bước phân tích rõ ràng và áp dụng đúng công thức, chúng ta có thể dễ dàng hoàn thành bài tập. Hãy xem lại các bước và lý do cô giải thích để ghi nhớ lâu hơn nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

3. He used live in the countryside, but now he lives in a big city with his family.

4.I’d rather you kept silent in the classroom.

5.He wishes he passed the examination

6.We wish it woudn’t rain heavily

7.I’d rather you came to class late

8.I wish he could come here

9.They used to playe soccer when they were children.

10.I wish I could help you with that homework.

Công thức S+’d rather+S+V2/ed

sau used to+V1

use to +V2

Be used to + Ving

can->could

will->would

Trả lời bởi: Song Tử
▲ 0

3. He used live in the countryside, but now he lives in a big city with his family.

4. I’d rather you kept silent in the classroom.

5. He wishes he passed the examination.

6. We wish it woudn’t rain heavily.

7. I’d rather you came to class late.

8. I wish he could come here.

9. They used to playe soccer when they were children.

10. I wish I could help you with that homework.

\(\text{Công thức :}\)

\(\rightarrow\) S + ‘d rather + S + V2 / V-ed.

\(\text{Cấu Trúc :}\)

\(\rightarrow\) Used to + V_inf

\(\rightarrow\) Use to + V2 / V-ed

\(\rightarrow\) Be used to + V-ing

\(\rightarrow\) Can \(\rightarrow\) Could

\(\rightarrow\) Will \(\rightarrow\) Would

\(\text{Xin Ctlhn Cho Nhóm Ạ!}\)

\(\text{Chúc Bạn Học Tốt!❤}\)

\(\text{#Hoidap247}\)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo