Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

2. Nêu tính chất hóa học chung của các kim loại. Mỗi tính chất lấy 2 PTHH minh h…

2. Nêu tính chất hóa học chung của các kim loại. Mỗi tính chất lấy 2 PTHH minh h…

2. Nêu tính chất hóa học chung của các kim loại. Mỗi tính chất lấy 2 PTHH minh họa.
Hỏi bởi: ytbnminh
3 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một nhóm các nguyên tố vô cùng quan trọng trong hóa học, đó chính là kim loại. Đặc biệt, chúng ta sẽ đi sâu vào tính chất hóa học chung của các kim loại, một kiến thức nền tảng giúp các em hiểu rõ hơn về thế giới xung quanh.

Dựa trên kiến thức đã học trong Sách giáo khoa Hóa học lớp 9, chúng ta sẽ cùng nhau phân tích và minh họa các tính chất này.

Tính chất hóa học chung của các kim loại

Các kim loại có những tính chất hóa học chung nào? Chúng ta có thể tổng kết lại như sau:

1. Tính khử

Đây là tính chất hóa học đặc trưng và quan trọng nhất của hầu hết các kim loại. Kim loại có xu hướng nhường electron để trở thành ion dương (cation).

*Giải thích: Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng ít, dễ dàng nhường đi để đạt cấu hình electron bền vững giống khí hiếm. Quá trình nhường electron này gọi là quá trình oxi hóa.

Phản ứng tổng quát: M -> Mn+ + n e–

Trong đó:
– M là kí hiệu hóa học của kim loại.
– Mn+ là ion kim loại (cation).
– n là số electron mà nguyên tử kim loại nhường đi, cũng là hóa trị của kim loại trong hợp chất.

*Minh họa bằng phương trình hóa học:

* Tác dụng với phi kim: Kim loại hoạt động mạnh có thể phản ứng trực tiếp với nhiều phi kim.

Ví dụ 1: Natri (Na) tác dụng với clo (Cl2) tạo ra natri clorua (NaCl).
2Na + Cl2 -> 2NaCl

Trong phản ứng này, nguyên tử Na nhường 1 electron để trở thành ion Na+.
Na -> Na+ + 1e–

Ví dụ 2: Sắt (Fe) tác dụng với oxi (O2) tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4).
3Fe + 2O2 -> Fe3O4

Trong phản ứng này, nguyên tử Fe nhường electron để trở thành ion Fe2+ hoặc Fe3+.

* Tác dụng với dung dịch axit: Đa số các kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học của kim loại có thể phản ứng với dung dịch axit mạnh (như HCl, H2SO4 loãng) để tạo ra muối và giải phóng khí hiđro.

Ví dụ 1: Kẽm (Zn) tác dụng với axit clohiđric (HCl).
Zn + 2HCl -> ZnCl2 + H2

Trong phản ứng này, nguyên tử Zn nhường 2 electron để trở thành ion Zn2+.
Zn -> Zn2+ + 2e–

Ví dụ 2: Sắt (Fe) tác dụng với axit sunfuric loãng (H2SO4).
Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2

Trong phản ứng này, nguyên tử Fe nhường 2 electron để trở thành ion Fe2+.

* Tác dụng với dung dịch muối: Kim loại hoạt động mạnh hơn có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của nó.

Ví dụ 1: Sắt (Fe) tác dụng với dung dịch đồng(II) sunfat (CuSO4).
Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu

Trong phản ứng này, nguyên tử Fe nhường 2 electron để trở thành ion Fe2+, còn ion Cu2+ nhận 2 electron để trở thành nguyên tử Cu.
Fe -> Fe2+ + 2e–
Cu2+ + 2e– -> Cu

Ví dụ 2: Kẽm (Zn) tác dụng với dung dịch bạc nitrat (AgNO3).
Zn + 2AgNO3 -> Zn(NO3)2 + 2Ag

Trong phản ứng này, nguyên tử Zn nhường 2 electron để trở thành ion Zn2+, còn ion Ag+ nhận 1 electron để trở thành nguyên tử Ag.
Zn -> Zn2+ + 2e–
Ag+ + 1e– -> Ag

* Tác dụng với nước: Mức độ phản ứng của kim loại với nước phụ thuộc vào tính hoạt động hóa học của kim loại đó.
– Kim loại kiềm (nhóm IA, trừ Li) và một số kim loại kiềm thổ (Ca, Sr, Ba) phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch bazơ và giải phóng khí hiđro.

Ví dụ 1: Natri (Na) tác dụng với nước (H2O).
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2

Trong phản ứng này, Na nhường electron, còn nước đóng vai trò là chất oxi hóa.

Ví dụ 2: Canxi (Ca) tác dụng với nước (H2O).
Ca + 2H2O -> Ca(OH)2 + H2

Trong phản ứng này, Ca nhường electron, còn nước đóng vai trò là chất oxi hóa.

– Một số kim loại như Mg, Al, Zn… chỉ phản ứng với nước ở nhiệt độ cao (hơi nước).
– Các kim loại đứng sau hiđro trong dãy hoạt động hóa học (như Cu, Ag, Au…) không phản ứng với nước.

2. Tính bazơ (của oxit bazơ và hiđroxit tương ứng)

Kim loại tạo thành các oxit bazơ và các hiđroxit tương ứng (bazơ). Tính bazơ này thể hiện qua các phản ứng của oxit bazơ và hiđroxit bazơ với các chất khác.

*Giải thích: Kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học thường tạo thành oxit bazơ (khi oxit này gặp nước). Oxit bazơ khi tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ. Bản thân các hiđroxit kim loại (trừ hiđroxit của các kim loại mạnh như Na, K…) cũng thể hiện tính bazơ.

*Minh họa bằng phương trình hóa học:

* Oxit bazơ tác dụng với nước: Oxit của các kim loại nhóm IA và một số kim loại nhóm IIA (trừ Be) tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ.

Ví dụ 1: Natri oxit (Na2O) tác dụng với nước (H2O).
Na2O + H2O -> 2NaOH

Trong phản ứng này, NaOH là một bazơ mạnh.

Ví dụ 2: Canxi oxit (CaO) tác dụng với nước (H2O).
CaO + H2O -> Ca(OH)2

Trong phản ứng này, Ca(OH)2 là một bazơ.

* Oxit bazơ tác dụng với axit: Oxit bazơ phản ứng với axit tạo thành muối và nước.

Ví dụ 1: Đồng(II) oxit (CuO) tác dụng với axit clohiđric (HCl).
CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O

Trong phản ứng này, CuO là oxit bazơ, HCl là axit.

Ví dụ 2: Sắt(III) oxit (Fe2O3) tác dụng với axit sunfuric (H2SO4).
Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 3H2O

Trong phản ứng này, Fe2O3 là oxit bazơ, H2SO4 là axit.

* Hiđroxit bazơ tác dụng với axit: Hiđroxit bazơ phản ứng với axit tạo thành muối và nước (phản ứng trung hòa).

Ví dụ 1: Natri hiđroxit (NaOH) tác dụng với axit clohiđric (HCl).
NaOH + HCl -> NaCl + H2O

Đây là phản ứng trung hòa điển hình.

Ví dụ 2: Đồng(II) hiđroxit (Cu(OH)2) tác dụng với axit sunfuric (H2SO4).
Cu(OH)2 + H2SO4 -> CuSO4 + 2H2O

Trong phản ứng này, Cu(OH)2 là hiđroxit bazơ, H2SO4 là axit.

* Hiđroxit bazơ không tan bị nhiệt phân hủy: Một số hiđroxit bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit bazơ tương ứng và nước.

Ví dụ 1: Đồng(II) hiđroxit (Cu(OH)2) bị nhiệt phân.
Cu(OH)2 \(\xrightarrow{t^o}\) CuO + H2O

Ví dụ 2: Sắt(II) hiđroxit (Fe(OH)2) bị nhiệt phân.
Fe(OH)2 \(\xrightarrow{t^o}\) FeO + H2O

Như vậy, chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về tính chất hóa học chung của các kim loại, đặc biệt nhấn mạnh vào tính khử và tính bazơ (qua oxit bazơ và hiđroxit tương ứng). Hy vọng qua các ví dụ minh họa cụ thể, các em đã nắm vững hơn kiến thức này.

Các em nhớ ôn tập kỹ bài học và chuẩn bị cho bài tiếp theo nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

\(***\) TCHH chung của kim loại:

\(-\) Tác dụng với oxi tạo thành oxit.

\(+\) \(\rm 4Al+3O_2\xrightarrow{t^o} 2Al_2O_3\)

\(+\) \(\rm 3Fe+2O_2 \xrightarrow{t^o} Fe_3O_4\)

\(-\) Tác dụng với phi kim khác tạo thành muối.

\(+\) \(\rm 2Fe+3Cl_2 \xrightarrow{t^o} 2FeCl_3\)

\(+\) \(\rm 2Al+3S \xrightarrow{t^o} 2Al_2S_3\)

\(-\) Tác dụng với axit tạo thành muối và giải phóng khí hidro.

\(+\) \(\rm Zn+H_2SO_4\xrightarrow{} ZnSO_4+H_2\)

\(+\) \(\rm Mg+2HCl \xrightarrow{} MgCl_2+H_2\)

\(-\) Tác dụng với muối của kim loại yếu hơn tạo thành muối mới và kim loại mới.

\(+\) \(\rm 2Al+3CuCl_2\xrightarrow{} 2AlCl_3+3Cu\)

\(+\) \(\rm Fe+CuSO_4\xrightarrow{} FeSO_4+Cu\)

#S.L

Trả lời bởi: Ryan Bui
▲ 0

Tính chất hóa học chung của kim loại

\(1.\) Tác dụng với phi kim

\(a)\) Tác dụng với oxi tạo thành các oxit kim loại

\(VD: 3Fe + O_2\) \(\xrightarrow[]{t^o}\) \(Fe_3\)\(O_4\)

          \(2Cu + O_2\) \(\xrightarrow[]{t^o}\) \(2CuO\)

\(b)\) Tác dụng với phi kim khác tạo thành muối

\(VD: Cu + Cl_2\) \(\xrightarrow[]{t^o}\) \(CuCl_2\)

         \(Ca + S\) \(\xrightarrow[]{t^o}\) \(CaS\)

\(2.\) Tác dụng với axit tạo thành muối và khí hidro

\(+\) Kim loại sau \(H (Cu, Ag, Au,…)\) ko tác dụng với các dd axit loãng như \(HCl, H_2\)\(SO_4\)

\(VD: Fe + H_2\)\(SO_4 -> FeSO_4 + H_2↑\)

           \(2Al + 6HCl -> 2AlCl_3 + 3H_2↑\)

\(3.\) Tác dụng với nước \((Li, K, Na, Ba, Ca)\)

\(+\) Chỉ có các kim loại mạnh như \(Li, K, Ba, Na, Ca\) tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo thành các dd ba zơ và có khí thoát ra

\(VD: 2Na + 2H_2\)\(O -> 2NaOH + H_2↑\)

           \(Ca + 2H_2\)\(O -> Ca(OH)_2 + H_2↑\)

\(4.\) Tác dụng với muối 

\(+\) Điều kiện: Kim loại ở ngoài mạnh hơn kim loại trong muối

\(+\) \(Na, Ba, K, Ca, Li\) ko tác dụng với muối

\(VD: Fe + CuSO_4 -> FeSO_4 + Cu\)

           \(Mg + 2AgNO_3 -> Mg(NO_3\)\()_2 + 2Ag\)

——————

*Dãy hoạt động hóa học của tính kim loại giảm dần

\(Li   K   Ba   Ca   Na   Mg   Al   Zn   Fe   Pb   H   Cu   Hg   Ag   Au\)

Trả lời bởi: 25trannguyenthuynhi8a1

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In