Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

Câu 1: Trong các từ dưới đây từ nào là từ tượng thanh? A. Bô bô …

Câu 1: Trong các từ dưới đây từ nào là từ tượng thanh?
A. Bô bô …

Câu 1: Trong các từ dưới đây từ nào là từ tượng thanh?
A. Bô bô B. Rạng rỡ C. Bỏm bẻm D. Hung hung
Câu 2. Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những yếu tố còn lại?
A. Tiền tuyến B. Tiền bạc C. Cửa tiền D. Mặt tiền
Câu 3: Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
A. Đầu bạc răng long. B. Đầu súng trăng treo. C. Đầu sóng ngọn gió. D. Đầu non cuối bể.
Câu 4: Thuật ngữ là gì?
A. Từ ngữ biểu thị khái niệm văn học, nghệ thuật. B. Từ ngữ dùng trong các văn bản hành chính.
C. Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ. D.Từ ngữ dùng trong các sinh hoạt hàng ngày.
Câu 5: Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A.Phương châm cách thức B. Phương châm về lượng
C.Phương châm về chất D. Phương châm quan hệ
Câu 6: Tại sao cần phải trau dồi vốn từ?
A. Để biết sử dụng các kiểu câu theo mục đích nói. B. Để phát huy tốt khả năng dùng từ trong giao tiếp.
C. Để giao tiếp với người nước ngoài dễ dàng hơn. D. Để sử dụng được các từ có nét nghĩa giống nhau.
Câu 7: Câu sau đây đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
“ Cô ấy chụp ảnh bằng máy ảnh.”
A. Phương châm về chất B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm về lượng D. Phương châm cách thức
Câu 8: Trong Tiếng Việt, vốn từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A. Tiếng Anh. B. Tiếng Hán. C. Tiếng La-tinh. D. Tiếng Pháp
Câu 9: Điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm sau:
Nghĩa của từ là …………….. (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.
Câu 10: Em hiểu nghĩa của từ “muối” trong câu nào là thuật ngữ?
A. Muối được khai thác từ nước biển và các quặng mỏ trong lòng đất.
B. Muối là một loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể con người, dùng để ăn.
C. Muối là tinh thể màu trắng, vị mặn, có thể hòa tan được trong nước.
D. Muối là hợp chất của một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc a-xít.
Câu 11: Thành ngữ nào có nội dung được giải thích là: lằng nhằng, lê thê, rề rà, đeo đẳng mãi không chịu thôi, không chịu buông tha?
A. Dai như đỉa. B. Cháy nhà ra mặt chuột. C. Nuôi ong tay áo. D. Ếch ngồi đáy giếng
Câu 12 Trong các từ sau, từ nào là từ toàn dân?
A. Bầm B. Má C. Mẹ D. Mạ
Hỏi bởi: Hủ Nữ
2 câu trả lời
▲ 8✔
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một số bài tập về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt trong chương trình Ngữ Văn lớp 9. Cô tin rằng với sự chăm chỉ và phương pháp học tập đúng đắn, các em sẽ nắm vững kiến thức và đạt kết quả cao trong học tập.

Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

Câu 1: Trong các từ dưới đây từ nào là từ tượng thanh?
A. Bô bô
B. Rạng rỡ
C. Bỏm bẻm
D. Hung hung

Hướng dẫn giải:
Để xác định từ tượng thanh, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm của nó. Từ tượng thanh là những từ mô phỏng âm thanh của tiếng động trong tự nhiên, tiếng nói, tiếng kêu của con người, con vật, đồ vật,…

Bây giờ, chúng ta sẽ phân tích từng lựa chọn:
A. “Bô bô” thường diễn tả tiếng động mạnh, đột ngột, không phải là âm thanh mô phỏng.
B. “Rạng rỡ” là từ láy miêu tả vẻ đẹp tươi tắn, vui vẻ, không liên quan đến âm thanh.
C. “Bỏm bẻm” là từ tượng thanh mô tả tiếng nước chảy, tiếng uống nước hoặc tiếng ăn nhai.
D. “Hung hung” là từ láy miêu tả sắc thái màu đỏ hoặc cảm giác nóng, không phải là âm thanh.

Đáp án: C. Bỏm bẻm

Câu 2. Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những yếu tố còn lại?
A. Tiền tuyến
B. Tiền bạc
C. Cửa tiền
D. Mặt tiền

Hướng dẫn giải:
Chúng ta cần xem xét nghĩa của yếu tố “tiền” trong mỗi từ.
A. “Tiền tuyến” có nghĩa là phía trước, nơi diễn ra chiến sự. Yếu tố “tiền” ở đây chỉ vị trí.
B. “Tiền bạc” có nghĩa là tiền của, vật chất. Yếu tố “tiền” ở đây chỉ vật chất.
C. “Cửa tiền” thường chỉ nơi giao dịch tiền bạc, hoặc tiền bạc nhiều. Yếu tố “tiền” ở đây liên quan đến vật chất.
D. “Mặt tiền” là phần phía trước của ngôi nhà, cửa hàng, thường là nơi buôn bán. Yếu tố “tiền” ở đây chỉ vị trí.

Quan sát kỹ, chúng ta thấy “tiền” trong “tiền bạc” và “cửa tiền” (theo nghĩa có tiền) chỉ vật chất, còn “tiền” trong “tiền tuyến” và “mặt tiền” chỉ vị trí, phía trước. Tuy nhiên, xét về mặt gốc từ Hán Việt, “tiền” trong “tiền tuyến”, “cửa tiền”, “mặt tiền” đều mang nghĩa “trước”, “phía trước”. Chỉ có “tiền bạc” là mang nghĩa “tiền tệ”.

Do đó, yếu tố “tiền” trong “tiền bạc” có nghĩa khác biệt nhất.

Đáp án: B. Tiền bạc

Câu 3: Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
A. Đầu bạc răng long.
B. Đầu súng trăng treo.
C. Đầu sóng ngọn gió.
D. Đầu non cuối bể.

Hướng dẫn giải:
Nghĩa gốc của từ “đầu” thường chỉ bộ phận cao nhất trên cơ thể con người, động vật, hoặc phần mở đầu, phần trước của một vật. Chúng ta sẽ xem xét từng trường hợp:
A. “Đầu bạc” chỉ tóc bạc, liên quan đến bộ phận cơ thể. Đây là nghĩa gốc.
B. “Đầu súng” chỉ phần trước của nòng súng. Đây là nghĩa chuyển.
C. “Đầu sóng” chỉ phần trước của con sóng. Đây là nghĩa chuyển.
D. “Đầu non” chỉ đỉnh núi, phần cao nhất của núi. Đây là nghĩa chuyển.

Như vậy, trong trường hợp A, từ “đầu” được dùng với nghĩa gốc chỉ bộ phận cơ thể.

Đáp án: A. Đầu bạc răng long.

Câu 4: Thuật ngữ là gì?
A. Từ ngữ biểu thị khái niệm văn học, nghệ thuật.
B. Từ ngữ dùng trong các văn bản hành chính.
C. Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ.
D. Từ ngữ dùng trong các sinh hoạt hàng ngày.

Hướng dẫn giải:
Thuật ngữ là những từ ngữ được sử dụng chuyên ngành, mang tính khoa học, kỹ thuật hoặc một lĩnh vực chuyên môn cụ thể. Chúng ta xem xét các lựa chọn:
A. Đây là một phần của thuật ngữ, nhưng không phải là định nghĩa đầy đủ.
B. Từ ngữ hành chính thuộc về lĩnh vực hành chính, không phải là khái niệm chung của thuật ngữ.
C. Đây là định nghĩa chính xác nhất về thuật ngữ, bao gồm các khái niệm trong khoa học, kỹ thuật và nhiều lĩnh vực chuyên môn khác.
D. Từ ngữ sinh hoạt hàng ngày là từ vựng chung, không mang tính chuyên ngành.

Đáp án: C. Từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ.

Câu 5: Trong giao tiếp, nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?
A. Phương châm cách thức
B. Phương châm về lượng
C. Phương châm về chất
D. Phương châm quan hệ

Hướng dẫn giải:
Trong giao tiếp, mỗi người cần nói đúng vào đề tài, nội dung đang trao đổi. Việc nói lạc đề có nghĩa là câu nói không liên quan đến chủ đề đang bàn luận. Điều này vi phạm phương châm quan hệ.

Phương châm quan hệ yêu cầu người nói cần nói đúng vào đề tài, chủ đề mà mọi người đang giao tiếp.

Đáp án: D. Phương châm quan hệ

Câu 6: Tại sao cần phải trau dồi vốn từ?
A. Để biết sử dụng các kiểu câu theo mục đích nói.
B. Để phát huy tốt khả năng dùng từ trong giao tiếp.
C. Để giao tiếp với người nước ngoài dễ dàng hơn.
D. Để sử dụng được các từ có nét nghĩa giống nhau.

Hướng dẫn giải:
Trau dồi vốn từ là việc làm quan trọng để nâng cao năng lực ngôn ngữ. Chúng ta cùng phân tích các lựa chọn:
A. Sử dụng kiểu câu theo mục đích nói liên quan đến ngữ pháp và cấu trúc câu, không trực tiếp là mục đích chính của việc trau dồi vốn từ.
B. Vốn từ phong phú giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng một cách chính xác, sinh động và hiệu quả, từ đó phát huy tốt khả năng dùng từ trong giao tiếp. Đây là mục đích quan trọng nhất.
C. Giao tiếp với người nước ngoài chủ yếu dựa vào vốn từ vựng và ngữ pháp của ngôn ngữ họ, hoặc ngôn ngữ chung. Trau dồi vốn từ Tiếng Việt không trực tiếp giúp giao tiếp với người nước ngoài dễ dàng hơn.
D. Sử dụng từ có nét nghĩa giống nhau là một kỹ năng dùng từ, nhưng mục đích chính của việc trau dồi vốn từ là làm giàu ngôn ngữ cá nhân để giao tiếp hiệu quả hơn.

Đáp án: B. Để phát huy tốt khả năng dùng từ trong giao tiếp.

Câu 7: Câu sau đây đã vi phạm phương châm hội thoại nào?
“ Cô ấy chụp ảnh bằng máy ảnh.”

A. Phương châm về chất
B. Phương châm quan hệ
C. Phương châm về lượng
D. Phương châm cách thức

Hướng dẫn giải:
Câu “Cô ấy chụp ảnh bằng máy ảnh” là một câu thừa thông tin, mang tính hiển nhiên. Máy ảnh được sinh ra để chụp ảnh, nên việc nói “chụp ảnh bằng máy ảnh” là điều ai cũng biết và không mang lại thông tin mới. Điều này vi phạm phương châm về lượng, vì nói nhiều hơn mức cần thiết, cung cấp thông tin không cần thiết.

Phương châm về lượng yêu cầu người nói chỉ cung cấp lượng thông tin vừa đủ, không quá nhiều cũng không quá ít.

Đáp án: C. Phương châm về lượng

Câu 8: Trong Tiếng Việt, vốn từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất?
A. Tiếng Anh.
B. Tiếng Hán.
C. Tiếng La-tinh.
D. Tiếng Pháp

Hướng dẫn giải:
Lịch sử phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt cho thấy chúng ta đã vay mượn từ ngữ từ nhiều ngôn ngữ khác nhau. Tuy nhiên, từ xa xưa, Tiếng Hán đã có ảnh hưởng sâu sắc đến Tiếng Việt, do đó, vốn từ mượn từ Tiếng Hán là nhiều nhất.

Đáp án: B. Tiếng Hán.

Câu 9: Điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh khái niệm sau:
Nghĩa của từ là …………….. (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu thị.

Hướng dẫn giải:
Khái niệm về nghĩa của từ chỉ rõ rằng mỗi từ đều biểu thị một khái niệm nào đó thuộc về thế giới khách quan hoặc thế giới tinh thần. Những khái niệm này có thể là sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ,… Do đó, từ cần điền vào chỗ trống là “khái niệm”.

Đáp án: khái niệm

Câu 10: Em hiểu nghĩa của từ “muối” trong câu nào là thuật ngữ?
A. Muối được khai thác từ nước biển và các quặng mỏ trong lòng đất.
B. Muối là một loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể con người, dùng để ăn.
C. Muối là tinh thể màu trắng, vị mặn, có thể hòa tan được trong nước.
D. Muối là hợp chất của một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc a-xít.

Hướng dẫn giải:
Chúng ta cần xác định câu nào sử dụng từ “muối” theo nghĩa thuật ngữ khoa học.
A. Miêu tả nguồn gốc khai thác, mang tính thông thường.
B. Miêu tả công dụng trong đời sống, mang tính thông thường.
C. Miêu tả tính chất vật lý, có thể coi là khoa học nhưng chưa phải là định nghĩa chuyên sâu nhất.
D. Đây là định nghĩa hóa học chính xác về muối, sử dụng các thuật ngữ khoa học như “hợp chất”, “nguyên tử kim loại”, “gốc a-xít”.

Đáp án: D. Muối là hợp chất của một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với gốc a-xít.

Câu 11: Thành ngữ nào có nội dung được giải thích là: lằng nhằng, lê thê, rề rà, đeo đẳng mãi không chịu thôi, không chịu buông tha?
A. Dai như đỉa.
B. Cháy nhà ra mặt chuột.
C. Nuôi ong tay áo.
D. Ếch ngồi đáy giếng

Hướng dẫn giải:
Chúng ta sẽ xem xét nghĩa của từng thành ngữ:
A. “Dai như đỉa” diễn tả sự đeo bám dai dẳng, không buông tha, giống như con đỉa hút máu. Điều này hoàn toàn phù hợp với lời giải thích.
B. “Cháy nhà ra mặt chuột” diễn tả việc trong khó khăn, hoạn nạn mới lộ ra bản chất thật của kẻ xấu.
C. “Nuôi ong tay áo” chỉ việc nuôi dưỡng kẻ thù, người gây hại cho mình.
D. “Ếch ngồi đáy giếng” chỉ người có hiểu biết hạn hẹp, thiển cận.

Đáp án: A. Dai như đỉa.

Câu 12: Trong các từ sau, từ nào là từ toàn dân?
A. Bầm
B. Má
C. Mẹ
D. Mạ

Hướng dẫn giải:
Từ toàn dân là những từ được sử dụng phổ biến trong toàn bộ cộng đồng ngôn ngữ, không mang tính địa phương hay biệt ngữ.
A. “Bầm” thường được dùng ở một số địa phương nhất định.
B. “Má” là từ xưng hô phổ biến ở miền Nam.
C. “Mẹ” là từ xưng hô phổ biến, được sử dụng rộng rãi trên cả nước.
D. “Mạ” là từ xưng hô phổ biến ở miền Bắc.

Như vậy, “mẹ” là từ toàn dân.

Đáp án: C. Mẹ

Các em thân mến, qua bài tập này, cô mong rằng các em đã củng cố thêm kiến thức về từ tượng thanh, từ mượn, nghĩa của từ, thuật ngữ, phương châm hội thoại và thành ngữ. Hãy luôn giữ niềm yêu thích với môn Ngữ Văn và chăm chỉ học tập nhé! Cô chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

a

a

a

c

d

d

c

b

nội dung

c

a

c

Trả lời bởi: Hai Yen

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In