2) She started driving 1 month ago.
=> She has……………………………….
=> She has……………………………………………………………………………………….
3) We began eating when it started to rain.
=> We have………………………………………………………………………………………
4) I last had my hair cut when I left her.
=> I haven’t……………………………………………………………………………………….
5) The last time she kissed me was 5 months ago.
=> She hasn’t…………………………………………………………………………………….
6) It is a long time since we last met.
=> We haven’t……………………………………………………………………………………
7) When did you have it ?
=> How long …………………………………………………………………………………….?
8) This is the first time I had such a delicious meal .
=> I haven’t……………………………………………………………………………………..
9) I haven’t seen him for 8 days.
=> The last ……………………………………………………………………………………..
10) I haven’t taken a bath since Monday.
=> It is ……………………………………………………………………………………………
11) Samuel started keeping a diary in 1997
Samuel has ___________________________________
12)We started learning English fìve years ago.
Cô trò mình cùng đi vào từng câu nhé!
Câu 2)
She started driving 1 month ago.
=> She has……………………………………………………………………………………….
Phân tích:
– Câu gốc cho biết hành động “lái xe” bắt đầu cách đây 1 tháng.
– Chúng ta cần chuyển câu này sang thì Hiện tại Hoàn thành.
– Công thức của thì Hiện tại Hoàn thành là: S + has/have + V3/ed
– “She” là ngôi thứ ba số ít, nên ta dùng “has”.
– Động từ “started” (quá khứ đơn) cần chuyển sang dạng phân từ hai (V3/ed) là “started”.
– Chúng ta cần diễn tả hành động đã diễn ra trong bao lâu.
– “1 month ago” có nghĩa là hành động đã kéo dài được 1 tháng.
Cách làm:
Ta giữ nguyên chủ ngữ “She”.
Thêm trợ động từ “has”.
Thêm động từ “started” ở dạng V3/ed.
Thay “1 month ago” bằng “for 1 month” để diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua.
Đáp án:
She has started driving for 1 month.
Câu 3)
We began eating when it started to rain.
=> We have………………………………………………………………………………………
Phân tích:
– Câu gốc cho biết hành động “ăn” bắt đầu khi trời bắt đầu mưa.
– Chúng ta cần chuyển câu này sang thì Hiện tại Hoàn thành.
– “We” là ngôi thứ nhất số nhiều, nên ta dùng “have”.
– Động từ “began” (quá khứ đơn) cần chuyển sang dạng phân từ hai (V3/ed) là “begun”.
– Cụm “when it started to rain” cho biết thời điểm bắt đầu. Khi chuyển sang Hiện tại Hoàn thành, chúng ta thường diễn tả hành động đã bắt đầu từ khi nào hoặc đã diễn ra trong bao lâu.
– Ở đây, ta có thể diễn tả hành động “ăn” đã bắt đầu từ khi trời mưa.
Cách làm:
Ta giữ nguyên chủ ngữ “We”.
Thêm trợ động từ “have”.
Thêm động từ “begun” ở dạng V3/ed.
Thay “when it started to rain” bằng “since it started to rain” để diễn tả mốc thời gian bắt đầu.
Đáp án:
We have begun eating since it started to rain.
Câu 4)
I last had my hair cut when I left her.
=> I haven’t……………………………………………………………………………………….
Phân tích:
– Câu gốc cho biết lần cuối cùng “tôi” cắt tóc là khi “tôi” rời xa cô ấy.
– Chúng ta cần chuyển câu này sang dạng phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành.
– Công thức phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành là: S + hasn’t/haven’t + V3/ed
– “I” là ngôi thứ nhất số ít, nên ta dùng “haven’t”.
– Cụm “last had my hair cut” có nghĩa là lần cuối cùng tôi làm điều gì đó. Khi chuyển sang phủ định, nó có nghĩa là tôi chưa làm điều đó kể từ một thời điểm nào đó.
– “when I left her” là mốc thời gian.
Cách làm:
Ta giữ nguyên chủ ngữ “I”.
Thêm trợ động từ phủ định “haven’t”.
Thêm động từ “had” ở dạng V3/ed (V3 của “have” là “had”).
Chúng ta cần diễn tả hành động chưa xảy ra kể từ thời điểm đó.
Thay “last had my hair cut when I left her” bằng “had my hair cut since I left her” để diễn tả hành động chưa xảy ra kể từ mốc thời gian đó.
Đáp án:
I haven’t had my hair cut since I left her.
Câu 5)
The last time she kissed me was 5 months ago.
=> She hasn’t…………………………………………………………………………………….
Phân tích:
– Câu gốc cho biết lần cuối cùng cô ấy hôn tôi là cách đây 5 tháng.
– Chúng ta cần chuyển câu này sang dạng phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành.
– “She” là ngôi thứ ba số ít, nên ta dùng “hasn’t”.
– “The last time… was…” cho biết mốc thời gian cuối cùng. Khi chuyển sang phủ định, nó có nghĩa là cô ấy chưa hôn tôi trong khoảng thời gian đó.
– “5 months ago” là mốc thời gian.
Cách làm:
Ta giữ nguyên chủ ngữ “She”.
Thêm trợ động từ phủ định “hasn’t”.
Thêm động từ “kissed” ở dạng V3/ed (V3 của “kiss” là “kissed”).
Chúng ta cần diễn tả hành động chưa xảy ra trong khoảng thời gian 5 tháng.
Thay “The last time she kissed me was 5 months ago” bằng “hasn’t kissed me for 5 months” để diễn tả hành động chưa xảy ra trong 5 tháng.
Đáp án:
She hasn’t kissed me for 5 months.
Câu 6)
It is a long time since we last met.
=> We haven’t……………………………………………………………………………………
Phân tích:
– Câu gốc cho biết đã lâu rồi kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau.
– Chúng ta cần chuyển câu này sang dạng phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành.
– “We” là ngôi thứ nhất số nhiều, nên ta dùng “haven’t”.
– Cụm “It is a long time since…” có nghĩa là “Đã lâu rồi kể từ khi…”. Khi chuyển sang thì Hiện tại Hoàn thành, nó diễn tả hành động chưa xảy ra trong một khoảng thời gian dài.
– “we last met” là hành động cuối cùng xảy ra.
Cách làm:
Ta giữ nguyên chủ ngữ “We”.
Thêm trợ động từ phủ định “haven’t”.
Thêm động từ “met” ở dạng V3/ed (V3 của “meet” là “met”).
Chúng ta cần diễn tả hành động chưa gặp nhau trong một khoảng thời gian dài.
Thay “It is a long time since we last met” bằng “haven’t met for a long time” để diễn tả hành động chưa xảy ra trong một khoảng thời gian dài.
Đáp án:
We haven’t met for a long time.
Câu 7)
When did you have it ?
=> How long …………………………………………………………………………………….?
Phân tích:
– Câu gốc hỏi về thời điểm bạn có “nó”.
– Chúng ta cần chuyển câu hỏi sang hỏi về khoảng thời gian.
– Câu hỏi “When did you have it?” là thì Quá khứ Đơn.
– Để hỏi về khoảng thời gian đã trôi qua kể từ khi có một thứ gì đó, ta dùng cấu trúc “How long have you had it?”.
Cách làm:
Bắt đầu bằng “How long”.
Thêm trợ động từ “have” (vì chủ ngữ là “you”).
Thêm chủ ngữ “you”.
Thêm động từ “had” ở dạng V3/ed (V3 của “have” là “had”).
Thêm tân ngữ “it”.
Đáp án:
How long have you had it?
Câu 8)
This is the first time I had such a delicious meal .
=> I haven’t……………………………………………………………………………………..
Phân tích:
– Câu gốc cho biết đây là lần đầu tiên tôi ăn một bữa ăn ngon như vậy.
– Chúng ta cần chuyển câu này sang dạng phủ định của thì Hiện tại Hoàn thành.
– “I” là ngôi thứ nhất số ít, nên ta dùng “haven’t”.
– Cụm “This is the first time…” có nghĩa là lần đầu tiên làm gì đó. Khi chuyển sang thì Hiện tại Hoàn thành phủ định, nó diễn tả hành động chưa từng làm gì đó trước đây.
– “had such a delicious meal” là hành động.
Cách làm:
Ta giữ nguyên chủ ngữ “I”.
Thêm trợ động từ phủ định “haven’t”.
Thêm động từ “had” ở dạng V3/ed (V3 của “have” là “had”).
Chúng ta cần diễn tả hành động chưa từng ăn bữa ăn ngon như vậy trước đây.
Thay “This is the first time I had such a delicious meal” bằng “haven’t had such a delicious meal before” để diễn tả hành động chưa từng xảy ra trước đây.
Đáp án:
I haven’t had such a delicious meal before.
Câu 9)
I haven’t seen him for 8 days.
=> The last ……………………………………………………………………………………..
Phân tích:
– Câu gốc cho biết tôi đã không gặp anh ấy trong 8 ngày.
– Chúng ta cần chuyển câu này để diễn tả lần cuối cùng gặp anh ấy.
– “I haven’t seen him for 8 days” là thì Hiện tại Hoàn thành phủ định.
– Cấu trúc “The last time… was…” hoặc “The last time… + Quá khứ Đơn” được dùng để diễn tả lần cuối cùng làm gì đó.
Cách làm:
Bắt đầu bằng “The last”.
Thêm danh từ “time”.
Thêm chủ ngữ “I”.
Thêm động từ “saw” (quá khứ đơn của “see”).
Thêm tân ngữ “him”.
Thêm “was” hoặc “occurred” và sau đó là khoảng thời gian “8 days ago”. Tuy nhiên, cách phổ biến hơn là “The last time I saw him was 8 days ago”.
Đáp án:
The last time I saw him was 8 days ago.
Câu 10)
I haven’t taken a bath since Monday.
=> It is ……………………………………………………………………………………………
Phân tích:
– Câu gốc cho biết tôi đã không tắm kể từ thứ Hai.
– Chúng ta cần chuyển câu này sang cấu trúc “It is… since…”.
– “I haven’t taken a bath since Monday” là thì Hiện tại Hoàn thành phủ định.
– Cấu trúc “It is… since…” dùng để diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ một mốc thời gian hoặc một sự kiện nào đó.
Cách làm:
Bắt đầu bằng “It is”.
Tính khoảng thời gian từ thứ Hai đến hiện tại. Giả sử hôm nay là thứ Tư, thì là 2 ngày. Ta cần điền khoảng thời gian vào chỗ trống.
Thêm “since” và mốc thời gian “Monday”.
Nếu hôm nay là thứ Tư: It is two days since I took a bath.
Nếu hôm nay là thứ Năm: It is three days since I took a bath.
…
Vì đề bài không cho biết hôm nay là ngày nào, chúng ta sẽ chỉ đưa ra cấu trúc chung và ví dụ phổ biến nhất là liền sau thứ Hai.
Đáp án:
It is [khoảng thời gian] since I took a bath. (Ví dụ: It is two days since I took a bath.)
Câu 11)
Samuel started keeping a diary in 1997
Samuel has ___________________________________
Phân tích:
– Câu gốc cho biết Samuel bắt đầu viết nhật ký vào năm 1997.
– Chúng ta cần chuyển câu này sang thì Hiện tại Hoàn thành.
– “Samuel” là ngôi thứ ba số ít, nên ta dùng “has”.
– Động từ “started” cần chuyển sang dạng phân từ hai (V3/ed) là “started”.
– Cụm “in 1997” là mốc thời gian bắt đầu.
Cách làm:
Ta giữ nguyên chủ ngữ “Samuel”.
Thêm trợ động từ “has”.
Thêm động từ “started” ở dạng V3/ed.
Thay “in 1997” bằng “since 1997” để diễn tả mốc thời gian bắt đầu hành động.
Đáp án:
Samuel has started keeping a diary since 1997.
Câu 12)
We started learning English five years ago.
=> We have………………………………………………………………………………………
Phân tích:
– Câu gốc cho biết chúng ta bắt đầu học Tiếng Anh cách đây 5 năm.
– Chúng ta cần chuyển câu này sang thì Hiện tại Hoàn thành.
– “We” là ngôi thứ nhất số nhiều, nên ta dùng “have”.
– Động từ “started” cần chuyển sang dạng phân từ hai (V3/ed) là “started”.
– “five years ago” cho biết hành động đã bắt đầu và kéo dài trong bao lâu.
Cách làm:
Ta giữ nguyên chủ ngữ “We”.
Thêm trợ động từ “have”.
Thêm động từ “started” ở dạng V3/ed.
Thay “five years ago” bằng “for five years” để diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua.
Đáp án:
We have started learning English for five years.
Các em thấy không, dạng bài này chỉ cần nắm vững công thức của thì Hiện tại Hoàn thành và cách sử dụng “for” (khoảng thời gian) và “since” (mốc thời gian) là có thể làm được. Hãy luyện tập thật nhiều để mình làm bài thật tốt nhé! Cô tin là các em sẽ làm được!
\(2.\)She has driven for 1 month.
\(3.\)We have eaten since it started raining.
\(4.\)I haven’t cut my hair since I left her.
\(5.\)She has kissed me for 5 months.
\(6.\)We haven’t met for a long time.
\(7.\)How long have you had it ?
\(8.\)I haven’t never eaten such a delicious meal before.
\(9.\)The last time I saw him was 8 days.
\(10.\)It is Monday since I last took a bath.
\(11.\)Samuel has kept a diary since 1997.
\(12.\)We have learned English for five years.
\(=>\)Cấu trúc:
+) S + started + Ving/to V + time
\(=\)S + have/has + Vpp + since/for + time
+) S + last + V2/ed + time
\(=\)S + have/has not + Vpp + since/for + time
\(=\)The last time + S + V2/ed + was + time
\(=\)It is + time + since + S last + V2/ed
+) When + did + S + V ?
\(=\)How long + have/has + S + Vpp ?
\(=\)How long is it since + S + V2/ed ?
+) This is the first time + S + have/has + Vpp : lần đầu tiên làm việc gì đó
\(=\)S + have/has not + Vpp + before
\(=\)S + have/has never + Vpp + before
2. She started driving 1 month ago
=> She hasn’t drived for 1 month
3. We began eating when it started to rain
=> We have eaten since it started to rain
4. I last had my hair cut when I left her.
=> I haven’t cut my hair since I left her.
5. The last time she kissed me was 5 months ago
=> She hasn’t kissed me for 5 months.
6. It is a long time since we last met.
=> We haven’t met for a long time
7. When did you have it?
=> How long have you had it?
8. This is the first time I had such a delicious meal.
=> I haven’t had such a delicious meal.
9. I haven’t seen him for 8 days
=> The last day I’ve seen him was 8 days ago.
10. I haven’t taken a bath since Monday
=> It is Monday since I took a bath.
11. Samuel started keeping a diary in 1997.
=>Samuel has kept a diary since 1997.
12. We started learning English five years ago.
=>We have learned English for fìve years
I. Thì quá khứ đơn
Khẳng định: S + V2/ed + O
Phủ định: S + didn’t + V-inf + O
Nghi vấn: Did + S + V-inf?
II. Thì hiện tại hoàn thành
Khẳng định: S + have/has + V3/ Ved + O
Phủ định: S + haven’t/ hasn’t + V3/ed + O
Nghi vấn: Have/ Has + S + V3/ed + O?