21. About 15,000 years ago, northern Wisconsin ______ under ice a mile deep.
A….
21. About 15,000 years ago, northern Wisconsin ______ under ice a mile deep.
A. buried B. was burying C. was buried D. had buried
22. Edward was new on the job, but he quickly fit himself into the ______ routine of the office.
A. established B. establishing C. establishes D. establish
23. The Mayan Indians ______ an accurate and sophisticated calendar more than seven centuries ago.
A. were developed B. developed C. are developed D. have been developed
24. George is ______ Lisa.
A. marry with B. marry to C. married with D. married to
25. The rescuers ______ for their bravery and fortitude in locating the lost mountain climbers.
A. were praised B. praised C. were praising D. praising
26. When I woke up and looked outside, the landscape had changed. The ground had been lightly ______ with a dusting of snow during the night.
A. covering B. cover C. covers D. covered
27. We can’t even walk in the storm. Let’s wait in the hallway where we’ll be ______ the strong winds until things quiet down.
A. protected from B. protected by C. protecting from D. protecting by
28. “______ about the eight o’clock flight to Chicago?” – “Not yet. ”
A. Has been an announcement made B. Has an announcement made
C. Has an announcement been made D. Has been made an announcement
29. Last night a tornado swept through Rockville. It ______ everything in its path.
A. destroyed B. was destroyed
C. was being destroyed D. had been destroyed
30. Be sure to wash the vegetables throroughly. A lot of pesticide residues ______ on unwashed produce.
A. can find B. can found C. can be found D. can be finding
A. buried B. was burying C. was buried D. had buried
22. Edward was new on the job, but he quickly fit himself into the ______ routine of the office.
A. established B. establishing C. establishes D. establish
23. The Mayan Indians ______ an accurate and sophisticated calendar more than seven centuries ago.
A. were developed B. developed C. are developed D. have been developed
24. George is ______ Lisa.
A. marry with B. marry to C. married with D. married to
25. The rescuers ______ for their bravery and fortitude in locating the lost mountain climbers.
A. were praised B. praised C. were praising D. praising
26. When I woke up and looked outside, the landscape had changed. The ground had been lightly ______ with a dusting of snow during the night.
A. covering B. cover C. covers D. covered
27. We can’t even walk in the storm. Let’s wait in the hallway where we’ll be ______ the strong winds until things quiet down.
A. protected from B. protected by C. protecting from D. protecting by
28. “______ about the eight o’clock flight to Chicago?” – “Not yet. ”
A. Has been an announcement made B. Has an announcement made
C. Has an announcement been made D. Has been made an announcement
29. Last night a tornado swept through Rockville. It ______ everything in its path.
A. destroyed B. was destroyed
C. was being destroyed D. had been destroyed
30. Be sure to wash the vegetables throroughly. A lot of pesticide residues ______ on unwashed produce.
A. can find B. can found C. can be found D. can be finding
1 câu trả lời
▲ 2✔
Chào các em học sinh yêu quý!
Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa một số bài tập ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình lớp 7, đặc biệt là về Câu Bị Động (Passive Voice). Đây là một chủ điểm ngữ pháp cốt lõi mà các em sẽ gặp rất nhiều. Các em hãy chú ý theo dõi phần giải thích chi tiết của cô nhé!
Cô là giáo viên Tiếng Anh của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chữa một số bài tập ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình lớp 7, đặc biệt là về Câu Bị Động (Passive Voice). Đây là một chủ điểm ngữ pháp cốt lõi mà các em sẽ gặp rất nhiều. Các em hãy chú ý theo dõi phần giải thích chi tiết của cô nhé!
-
Câu 21: Đáp án đúng là C. was buried
Phân tích:
– Bước 1: Xác định chủ ngữ (S) là “northern Wisconsin” (phía bắc bang Wisconsin). Động từ là “bury” (chôn vùi, vùi lấp).
– Bước 2: Ta thấy chủ ngữ “Wisconsin” không thể tự thực hiện hành động “chôn vùi” mà nó “bị chôn vùi” bởi băng. Do đó, ta phải sử dụng câu bị động.
– Bước 3: Dấu hiệu thời gian là “About 15,000 years ago” (Khoảng 15.000 năm trước) -> Đây là thì Quá khứ đơn (Past Simple).
– Bước 4: Áp dụng công thức câu bị động ở thì Quá khứ đơn: S + was/were + V3/Ved. Chủ ngữ “northern Wisconsin” là số ít nên ta dùng “was”.
-> Chọn was buried.
Dịch nghĩa: Khoảng 15.000 năm trước, phía bắc Wisconsin đã bị vùi lấp dưới lớp băng dày một dặm. -
Câu 22: Đáp án đúng là A. established
Phân tích:
– Bước 1: Vị trí chỗ trống đứng trước danh từ “routine” (thói quen, lề thói). Do đó, ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ này.
– Bước 2: Trong các đáp án, “established” là một quá khứ phân từ (V-ed) được dùng như một tính từ, mang nghĩa là “đã được thiết lập, đã có sẵn, đã tồn tại lâu dài”.
– Bước 3: Ghép vào câu, cụm từ “the established routine of the office” có nghĩa là “lề thói đã được thiết lập sẵn của văn phòng”. Đây là cách diễn đạt hợp lý nhất.
-> Chọn established. -
Câu 23: Đáp án đúng là B. developed
Phân tích:
– Bước 1: Chủ ngữ là “The Mayan Indians” (người Anh-điêng Maya). Động từ là “develop” (phát triển, tạo ra).
– Bước 2: Chủ ngữ “The Mayan Indians” có thể tự thực hiện hành động “phát triển ra một bộ lịch”. Do đó, ta sử dụng câu chủ động (Active Voice).
– Bước 3: Dấu hiệu thời gian là “more than seven centuries ago” (hơn bảy thế kỷ trước) -> Đây là thì Quá khứ đơn.
– Bước 4: Chia động từ “develop” ở thì Quá khứ đơn, ta có “developed”.
-> Chọn developed. -
Câu 24: Đáp án đúng là D. married to
Phân tích:
– Đây là câu kiểm tra về cấu trúc cố định và giới từ đi kèm.
– Ta có cấu trúc: to be married to somebody: kết hôn với ai đó.
– Các đáp án khác sai về cấu trúc hoặc giới từ (“marry with” là sai, “marry to” thiếu “be”).
-> Chọn married to. -
Câu 25: Đáp án đúng là A. were praised
Phân tích:
– Bước 1: Chủ ngữ là “The rescuers” (đội cứu hộ). Động từ là “praise” (khen ngợi, tán dương).
– Bước 2: Đội cứu hộ không tự khen ngợi mình mà “được khen ngợi” vì lòng dũng cảm. Do đó, ta phải dùng câu bị động.
– Bước 3: Ngữ cảnh của câu ở trong quá khứ (việc cứu hộ đã xảy ra). Ta dùng thì Quá khứ đơn.
– Bước 4: Áp dụng công thức bị động Quá khứ đơn: S + was/were + V3/Ved. Chủ ngữ “The rescuers” là số nhiều nên ta dùng “were”.
-> Chọn were praised. -
Câu 26: Đáp án đúng là D. covered
Phân tích:
– Bước 1: Nhìn vào cấu trúc câu, ta thấy “The ground had been lightly…”. Đây là cấu trúc của thì Quá khứ hoàn thành bị động: S + had been + V3/Ved.
– Bước 2: Chủ ngữ “The ground” (mặt đất) “được bao phủ” bởi tuyết, chứ không tự bao phủ. Đây là ý nghĩa bị động.
– Bước 3: Động từ cần điền phải ở dạng Quá khứ phân từ (V3/Ved). Quá khứ phân từ của “cover” là “covered”.
-> Chọn covered. -
Câu 27: Đáp án đúng là A. protected from
Phân tích:
– Bước 1: Cấu trúc “we’ll be…” cho thấy đây là thể bị động với động từ khuyết thiếu “will”. Công thức là: S + will be + V3/Ved.
– Bước 2: Chủ ngữ “we” (chúng ta) “sẽ được bảo vệ” khỏi gió mạnh. Động từ “protect” (bảo vệ) cần được chia ở dạng V3/Ved là “protected”.
– Bước 3: Ta có cấu trúc cố định: to be protected from something: được bảo vệ khỏi cái gì.
-> Chọn protected from. -
Câu 28: Đáp án đúng là C. Has an announcement been made
Phân tích:
– Bước 1: Đây là một câu hỏi. Dấu hiệu “Not yet” (Vẫn chưa) cho thấy câu hỏi được đặt ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
– Bước 2: Chủ ngữ là “an announcement” (một thông báo). Thông báo không tự nó được tạo ra mà “được tạo ra/được thông báo”. Do đó, ta phải dùng câu bị động.
– Bước 3: Áp dụng công thức câu hỏi Yes/No ở thể bị động thì Hiện tại hoàn thành: Has/Have + S + been + V3/Ved?
– Bước 4: Chủ ngữ “an announcement” là số ít nên ta dùng “Has”.
-> Cấu trúc đúng là Has an announcement been made. -
Câu 29: Đáp án đúng là A. destroyed
Phân tích:
– Bước 1: Chủ ngữ là “It”, thay thế cho “a tornado” (một cơn lốc xoáy) ở câu trước. Động từ là “destroy” (phá hủy).
– Bước 2: Cơn lốc xoáy “It” có thể tự thực hiện hành động “phá hủy mọi thứ”. Do đó, ta dùng câu chủ động.
– Bước 3: Dấu hiệu thời gian là “Last night” (tối qua) -> Đây là thì Quá khứ đơn.
– Bước 4: Chia động từ “destroy” ở thì Quá khứ đơn, ta có “destroyed”.
-> Chọn destroyed. -
Câu 30: Đáp án đúng là C. can be found
Phân tích:
– Bước 1: Chủ ngữ là “A lot of pesticide residues” (Nhiều dư lượng thuốc trừ sâu). Động từ là “find” (tìm thấy).
– Bước 2: Dư lượng thuốc trừ sâu không thể tự “tìm” mà “được tìm thấy” trên rau củ. Do đó, ta phải dùng câu bị động.
– Bước 3: Câu có sử dụng động từ khuyết thiếu “can” (có thể).
– Bước 4: Áp dụng công thức câu bị động với động từ khuyết thiếu: S + modal verb (can/will/should…) + be + V3/Ved.
-> Cấu trúc đúng là can be found.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách sử dụng câu bị động cũng như các điểm ngữ pháp liên quan. Các em hãy nhớ ôn lại công thức và làm thêm bài tập nhé. Chúc các em học tốt