25. Half way to the office Paul (turn) __________round and (go) __________back h…
Mk cần giải thích chi tiết nha
Đây là một câu hỏi rất hay và hơi nâng cao một chút so với chương trình lớp 4 của chúng mình, nhưng không sao, cô sẽ giải thích thật kỹ để các con hiểu nhé! Chúng ta hãy cùng nhau “gỡ rối” từng bước một nào.
Bước 1: Đọc và hiểu câu chuyện
Trước hết, chúng ta hãy dịch câu chuyện này sang Tiếng Việt để hiểu ý nghĩa nhé:
“Đi được nửa đường đến văn phòng, Paul __________ quay lại và __________ đi về nhà vì anh ấy __________ quên tắt bếp ga.”
Trong câu này có 3 hành động của Paul:
1. Quay lại (turn round)
2. Đi về nhà (go back home)
3. Quên tắt bếp ga (forget to turn the gas off)
Bước 2: Sắp xếp các hành động theo thứ tự thời gian
Bây giờ, các con hãy suy nghĩ xem hành động nào xảy ra trước, hành động nào xảy ra sau nhé.
– Paul phải “quên” trước, rồi anh ấy mới nhận ra và “quay lại”, “đi về nhà” đúng không nào?
Vậy thứ tự sẽ là:
1. Hành động xảy ra trước nhất: quên (forget)
2. Hành động xảy ra sau: quay lại (turn) và đi về (go)
Bước 3: Chia động từ cho các hành động xảy ra sau
Các hành động “quay lại” và “đi về nhà” đều đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ. Vì vậy, chúng ta sẽ dùng thì Quá khứ đơn.
– Với động từ turn: Đây là động từ có quy tắc, chúng ta chỉ cần thêm “ed” vào cuối.
turn → turned
– Với động từ go: Đây là động từ bất quy tắc, chúng ta phải học thuộc dạng quá khứ của nó.
go → went
Vậy là chúng ta đã điền được 2 chỗ trống đầu tiên rồi:
Half way to the office Paul turned round and went back home…
Bước 4: Chia động từ cho hành động xảy ra trước nhất (Đây là phần kiến thức nâng cao nhé!)
Hành động “quên” (forget) xảy ra TRƯỚC CẢ hành động “quay lại” và “đi về”.
Trong Tiếng Anh, khi kể một câu chuyện trong quá khứ, nếu có một hành động xảy ra trước một hành động khác, chúng ta sẽ dùng một thì đặc biệt hơn, đó là thì Quá khứ hoàn thành.
Công thức của thì này rất đơn giản thôi các con ạ: had + động từ ở dạng V3/Ved.
– Với động từ forget: Đây là một động từ bất quy tắc. Dạng V3 của nó là forgotten.
(Chúng ta có: forget → forgot → forgotten)
– Áp dụng công thức, ta có: had forgotten.
Bước 5: Hoàn thành cả câu
Bây giờ chúng ta hãy ghép tất cả các phần lại với nhau để có một câu hoàn chỉnh nhé!
Đáp án cuối cùng:
Half way to the office Paul turned round and went back home because he had forgotten to turn the gas off.
Cô tóm tắt lại nhé:
– Hai hành động xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ (quay lại và đi về) → Dùng thì Quá khứ đơn: turned, went.
– Hành động xảy ra trước tất cả các hành động khác trong quá khứ (quên) → Dùng thì Quá khứ hoàn thành: had forgotten.
Kiến thức này hơi khó một chút nhưng cô tin các con sẽ hiểu bài. Cố gắng lên nhé! Nếu có gì chưa hiểu, đừng ngại hỏi cô nha.
turned (QKĐ) / went (QKĐ) / had forgotten (QKHT)
\(→\) Tạm dịch để phân tích: Đến văn phòng được nửa đường, Paul quay lại và quay trở về nhà vì quên vặn ga.
\(→\) Vế đầu (turned) điễn tả hành động đang xảy ra (đnag đi) quay trở về (went) cx là diễn tả hành động đnag xảy ra, việc vặn ga là anh ấy đã làm và đi được nửa đường mới nhớ ra nên là quá khứ (had forgotten)
\( Answer : \)
\( *** #Hoidap247# *** \)
\(\color{#1C1C1C}{N}\[\color{#363636}{h}\]\color{#4F4F4F}{a}\[\color{#696969}{t}\]\color{#828282}{H}\[\color{#9C9C9C}{h}\]\color{#B5B5B5}{u}\[\color{#CFCFCF}{y}\]\color{#E8E8E8}{y}\)\(\color{#FFFFFF}{<33}\)
\( bb25. \) turned \(-\) went \(-\) had forgotten
\( @ \) Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và hai hành động này đều diễn ra trong quá khứ
\( -__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__- \)
\( *** \) CT Thì QKHT :
\( (+) \) S \(+\) had \(+\) V3 \(/-\) ed
\( (-) \) S \(+\) had \(+\) not \(+\) V3 \(/-\) ed
\( @ \) Had not \(=\) hadn’t
\( (?) \) Had (not) \(+\) S \(+\) V3 \(/-\) ed \(+ O? \)
\( to \) Câu trả lời:
Yes, S \(+\) had
No, S had \(+\) not \(/\) hadn’t
\( @ \) Dạng câu hỏi : Wh \(-\) word \(+\) Had \(+\) S \(+\) V3 \(/-\) ed \(+ O? \)
\( ———————– \)
\( *** \) Cách dùng :
\( to \) Diễn tả sự kiện đã xảy ra và hoàn thành trước một sự kiện khác trong quá khứ
\( to \) Diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm nhất định trong quá khứ \(/\) trước một hành động đã kết thúc trong quá khứ
\( to \) Diễn tả một hành động là điều kiện thiết yếu \(/\) tiên quyết dẫn đến sự xảy ra của hành động khác
\( to \) Dùng trong câu điều kiện loại \(3\) để diễn tả điều kiện không có thực trong quá khứ
\( to \) Diễn tả hành động xảy ra trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ
\( to \) Thể hiện sự thất vọng về sự việc nào đó trong quá khứ (thường thấy trong câu Wish)
\( ———————– \)
\( @ DHNB : \)
\( + \) Before
\( + \) Cấu trúc After
\( + \) Until
\( + \) By the time
\( + \) When by, for, as soon as
\( + \) By the end of + time in past
\( -__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__-__- \)
\( *** \) CT Thì QKĐ
\( @ \) Với V thường :
\( (+) \) S \(+\) V2\(/-\) ed \(+\) O
\( (-) \) S \(+\) did not \( + \) V\(-\)inf
\( (?) \) Did \(+\) S \(+\) V\(-\)inf \(?\)
\( *** \) Dạng câu hỏi : Wh\(-\)word \(+\) Did \(+\) S \(+\) V\(-\)inf \( + \) O \(?\)
\( ———————– \)
\( – DHNB : \) Yesterday
\( + \) Ago \(+\) Time (Trong quá khứ)
\( + \) Last \(+\) week\(/\) year\(/\)month
\( + \) In the past
\( + \) The day before
\( + \) Những khoảng thời gian đã qua trong ngày : Today, this morning, this afternoon, this evening…
\( ———————– \)
\( -> \) Cách dùng Thì QKĐ:
\( + \) Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ.
\( + \) Diễn tả một hành động đã xảy ra liên tiếp trong suốt một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng hiện tại đã hoàn toàn chấm dứt.
\( + \) Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ.
\( + \) Diễn tả một hành động xen vào một hành động khác đang diễn ra trong quá khứ.
\( + \) Dùng để miêu tả một sự kiện lịch sử.
\( + \) Khi hành động xảy ra một cách rõ ràng ở một thời điểm nhất định ngay cả khi thời điểm này không được đề cập đến.
\( + \) Thì quá khứ đơn được dùng cho những hành động đã hoàn tất trong quá khứ ở một thời điểm nhất định. Vì thế nó được dùng cho một hành động quá khứ khi nó chỉ rõ thời điểm hoặc khi thời điểm được hỏi đến.
\( #Pyyx# \)