trong bài thơ ” Ngắm trăng ” có biện pháp tu từ nào hay không? nếu có thì hãy ch…
Để trả lời câu hỏi của em, cô khẳng định: trong bài thơ “Ngắm trăng” có sử dụng biện pháp tu từ rất đặc sắc, các em ạ. Bây giờ, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng bước nhé.
Bước 1: Xác định các biện pháp tu từ có trong bài thơ
Trong bài thơ “Ngắm trăng” (phiên âm: Vọng nguyệt), tác giả Hồ Chí Minh đã sử dụng hai biện pháp tu từ chính rất nổi bật:
1. Phép nhân hóa.
2. Phép đối.
Bước 2: Chỉ ra và phân tích ý nghĩa của từng biện pháp tu từ
1. Biện pháp tu từ Nhân hóa
* Chỉ ra:
Biện pháp nhân hóa được thể hiện rõ nhất ở câu thơ cuối cùng của bài thơ:
“Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”
* Phân tích ý nghĩa:
Ở đây, “trăng” vốn là một vật thể thiên nhiên vô tri, vô giác đã được Bác gán cho những hành động của con người:
– “nhòm”: là hành động lén nhìn, tò mò, thể hiện sự quan tâm đặc biệt.
– “ngắm”: là hành động nhìn ngắm một cách say sưa, trìu mến.
Việc nhân hóa vầng trăng như vậy đã đem lại những ý nghĩa sâu sắc:
– Biến vầng trăng từ một vật thể tự nhiên xa xôi, lạnh lẽo trở thành một người bạn sống động, có tâm hồn, có tình cảm.
– Thể hiện một mối giao hòa, đồng cảm đặc biệt giữa con người và thiên nhiên. Không chỉ có nhà thơ ngắm trăng, mà ngược lại, trăng cũng đang “ngắm” nhà thơ. Mối quan hệ này không còn là một chiều mà đã trở thành sự tương tác hai chiều, quấn quýt.
– Vầng trăng giờ đây đã trở thành người bạn tri âm, tri kỉ, vượt qua song sắt nhà tù để tìm đến bầu bạn, chia sẻ cùng nhà thơ. Điều này cho thấy dù trong hoàn cảnh ngục tù tăm tối, tâm hồn của người chiến sĩ cách mạng vẫn luôn rộng mở, giao cảm với vẻ đẹp của thiên nhiên.
2. Biện pháp tu từ Đối (Đối lập, tương phản)
* Chỉ ra:
Phép đối được thể hiện rất tài tình xuyên suốt bài thơ:
– Đối giữa hai câu đầu: Hoàn cảnh nhà tù khắc nghiệt (“Trong tù không rượu cũng không hoa”) với vẻ đẹp nên thơ của đêm trăng (“Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ”).
– Đối giữa hai câu cuối: Hành động của người và của trăng (“Người ngắm trăng” đối với “Trăng ngắm nhà thơ”).
* Phân tích ý nghĩa:
– Phép đối ở hai câu đầu làm nổi bật sự đối lập gay gắt giữa hiện thực tàn khốc của nhà tù (thiếu thốn, mất tự do) và vẻ đẹp hoàn mỹ, lãng mạn của đêm trăng. Sự đối lập này càng tôn lên sức mạnh tinh thần của người tù. Dù vật chất thiếu thốn nhưng tâm hồn Bác vẫn không hề bị giam hãm, vẫn rung động mãnh liệt trước vẻ đẹp của tự nhiên.
– Phép đối ở hai câu cuối (Người – Trăng, ngắm – ngắm) tạo ra một sự cân xứng, hài hòa tuyệt đẹp. Nó nhấn mạnh sự gắn kết song phương, bình đẳng giữa người và trăng. Cả hai đều chủ động tìm đến nhau, giao hòa với nhau, tạo nên cuộc “vượt ngục” về tinh thần vô cùng thành công của người tù vĩ đại.
Bước 3: Tổng kết
Như vậy, qua việc sử dụng thành công phép nhân hóa và phép đối, Bác Hồ không chỉ vẽ nên một bức tranh đêm trăng trong tù tuyệt đẹp mà còn thể hiện một cách sâu sắc tình yêu thiên nhiên tha thiết, một tâm hồn nghệ sĩ lãng mạn bay bổng và đặc biệt là một phong thái ung dung, tự tại, một tinh thần thép vượt lên trên mọi hoàn cảnh khắc nghiệt của người chiến sĩ cách mạng.
Cô hy vọng phần giải đáp chi tiết này sẽ giúp em hiểu sâu sắc hơn về vẻ đẹp và giá trị nghệ thuật của bài thơ. Nếu có câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc em học tốt
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ ,
trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
-pháp: nhân hóa: “Trăng nhòm” -có điệp từ “ ngắm”
+Giá trị các biện pháp tu từ trong câu thơ trên: Nghệ thuật nhân hóa: Trăng được nhân hóa có khuôn mặt và ánh mắt như con người. Người và trăng đều chủ động tìm đến giao hòa cùng nhau. Điều đó cho thấy Bác Hồ và trăng hết sức gắn bó, thân thiết, trở thành tri âm, tri kỷ từ lâu…
-có điệp từ “ ngắm”
+Từ “ ngắm” được điệp lại hai lần, nghệ thuật đối xứng nhấn mạnh hình ảnh trăng và người. Đó là tư thế ngắm trăng tuyệt đẹp, hướng tới cái đẹp của cuộc đời.
Chúc bạn học tốt nhé!!!!!
Trong tù không rượu cũng không hoa
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ ,
trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
Các bptt:
– Điệp từ: ” không ”
-> Gợi lên một không gian thiếu thốn, vô vị và tẻ nhạt.
-Nhân hóa: “Trăng nhòm”
->Tạo một cảm giác gần gũi, sinh động khiến người và trăng như có phút giao thao cùng nhau. Khi đó, hai bên song cửa như thấu hiểu lẫn nhau, đọc vị được nhau, trở thành tri âm, tri kỉ trong những ngày người ở trong ngục tù.
-Điệp từ “ ngắm”
->Nhấn mạnh hình ảnh tương xứng giữa trăng và người. Cả hai nhìn vè phía nhau, ngắm nhìn nhau, đó là hành động nhẹ nhàng với tâm hồn luôn hướng tới cái đẹp, tới ánh sáng của người, bao giờ trăng cũng hiện lên như một tri âm tri kỉ.
– Đối: “Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ ,
trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
“nhân” – “nguyệt”, “hướng” – “tòng”, “song tiền” – “song khích”, “minh nguyệt” – “thi gia”.
-> Thể hiện sự đồng điệu, giao hòa giữa người và trăng để trăng và người giống như đôi bạn tri âm tri kỉ